

NGÔ ANH KHOA
Giới thiệu về bản thân



































Công thức tính lực ma sát trượt: Fms = µN
* Fms là lực ma sát trượt
* µ là hệ số ma sát trượt (0,35)
* N là phản lực pháp tuyến (bằng trọng lực của vật, N = mg)
* Tính phản lực pháp tuyến (N):
N = mg = 40 kg * 9,8 m/s² = 392 N
* Tính lực ma sát trượt (Fms):
Fms = µN = 0,35 * 392 N = 137,2 N
Vậy lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc của chiếc hộp và mặt phẳng ngang là 137,2 N.
b. Xác định hướng và độ lớn của gia tốc của chiếc hộp.
* Áp dụng định luật II Newton: Fnet = ma
* Fnet là lực tổng hợp tác dụng lên vật
* m là khối lượng của vật (40 kg)
* a là gia tốc của vật
* Tính lực tổng hợp (Fnet):
Fnet = F - Fms = 160 N - 137,2 N = 22,8 N
* Tính gia tốc (a):
a = Fnet / m = 22,8 N / 40 kg = 0,57 m/s²
Vậy gia tốc của chiếc hộp có độ lớn là 0,57 m/s² và hướng theo hướng của lực đẩy (phương ngang).
TAC = Ptan30° = mgtan30°= 8.9,8.tan30° = 45,3N
TAB= P/cos30= mg/cos30= 8.9,8/ cos30° =90,5N
16N
2s
a)
b) 5s - 15s : Chuyển động tăng dần đều
15s - 25s : Chuyển động thẳng đều
c) Vận tốc trong 15s đầu là
v = d/ t = (30-10)/(15-5) = 2 m/s
Trong suốt quá trình chuyển động
v = d/ t = (30-0)/(25-0) = 1,2 m/s
a) 26,67 giây
b) 60 giây
c) 540m