Trần Nguyễn Như Ý

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Trần Nguyễn Như Ý
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Quần thể có hai kiểu tăng trưởng chính: Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học và tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn.

Tiêu chí

Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học

Tăng trưởng trong môi trường có nguồn sống bị giới hạn

Điều kiện môi trường sống

dồi dào.

Môi trường không bị Môi trường bị giới hạn giới hạn, nguôn sống bởi các yếu tố như

nguôn thức ăn, nơi ở, dịch bệnh.

Mức độ

tăng trưởng tối đa, mức tử vong cân bằng (mức sinh

tối thiểu.

Tăng trưởng rất Ban đầu tăng trưởng nhanh, theo cấp số nhanh, sau đó chậm nhân. Mức sinh sản lại và đạt trạng thái

sản và tử vong gân như bằng nhau).

Dạng đường cong tăng trưởng

Đường cong chữ J.

hình Đường cong hình chữ

S.


a) Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. Nêu một số ví dụ vê các hệ sinh thái này.

  • Hệ sinh thái tự nhiên:
  • Khái niệm: Là hệ sinh thái hình thành và phát triển một cách tự nhiên, không có hoặc ít chịu sự tác động của con người.
  • Đặc điếm: Có tính đa dạng sinh học cao, các môi quan hệ sinh học phức tạp và cân bằng.
  • Ví dụ: Rừng mưa nhiệt đới, sa mạc, rạn san hô, hô tự nhiên.
  • Hệ sinh thái nhân tạo:
  • Khái niệm: Là hệ sinh thái do con người tạo ra và quản lý, nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế, xã hội.
  • Đặc điểm: Có tính đa dạng sinh học thấp hơn, các mối quan hệ sinh học đơn giản hơn và chịu sự chi phối của con người.
  • Ví dụ: Đồng ruộng, vườn cây ăn quả, hồ nuôi cá, khu đô thị.
  • b) Nếu không có sự can thiệp của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ bị biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên.

Hãy giải thích và cho biết hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

  • Hệ sinh thái nhân tạo được duy trì và hoạt động dựa trên sự can thiệp liên tục của con người (như bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại, phòng trừ sâu bệnh,...). → Khi không có sự can thiệp của con người, các yếu tố tự nhiên như sự cạnh tranh giữa các loài, môi trường biến đối,... sẽ chi phối, dần dần làm thay đối cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái nhân tạo. Khi đó các loài sinh vật hoang dại sẽ có cơ hội phát triển, lấn át các loài cây trồng, vật nuôi. Kết quả là hệ sinh thái nhân tạo sẽ dần dần biến đổi thành một hệ sinh thái tự nhiên.
  • Hiện tượng này chứng tỏ rằng:
  • Hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự phục hồi và tự duy trì trạng thái cân bằng.
  • Sự can thiệp của con người có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, nhưng không thể hoàn toàn thay thế các quy luật tự nhiên.
  • Tính bên vững của hệ sinh thái tự nhiên.

a) Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. Nêu một số ví dụ vê các hệ sinh thái này.

  • Hệ sinh thái tự nhiên:
  • Khái niệm: Là hệ sinh thái hình thành và phát triển một cách tự nhiên, không có hoặc ít chịu sự tác động của con người.
  • Đặc điếm: Có tính đa dạng sinh học cao, các môi quan hệ sinh học phức tạp và cân bằng.
  • Ví dụ: Rừng mưa nhiệt đới, sa mạc, rạn san hô, hô tự nhiên.
  • Hệ sinh thái nhân tạo:
  • Khái niệm: Là hệ sinh thái do con người tạo ra và quản lý, nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế, xã hội.
  • Đặc điểm: Có tính đa dạng sinh học thấp hơn, các mối quan hệ sinh học đơn giản hơn và chịu sự chi phối của con người.
  • Ví dụ: Đồng ruộng, vườn cây ăn quả, hồ nuôi cá, khu đô thị.
  • b) Nếu không có sự can thiệp của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ bị biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên.

Hãy giải thích và cho biết hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

  • Hệ sinh thái nhân tạo được duy trì và hoạt động dựa trên sự can thiệp liên tục của con người (như bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại, phòng trừ sâu bệnh,...). → Khi không có sự can thiệp của con người, các yếu tố tự nhiên như sự cạnh tranh giữa các loài, môi trường biến đối,... sẽ chi phối, dần dần làm thay đối cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái nhân tạo. Khi đó các loài sinh vật hoang dại sẽ có cơ hội phát triển, lấn át các loài cây trồng, vật nuôi. Kết quả là hệ sinh thái nhân tạo sẽ dần dần biến đổi thành một hệ sinh thái tự nhiên.
  • Hiện tượng này chứng tỏ rằng:
  • Hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự phục hồi và tự duy trì trạng thái cân bằng.
  • Sự can thiệp của con người có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, nhưng không thể hoàn toàn thay thế các quy luật tự nhiên.
  • Tính bên vững của hệ sinh thái tự nhiên.

a) Phân biệt hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo. Nêu một số ví dụ vê các hệ sinh thái này.

  • Hệ sinh thái tự nhiên:
  • Khái niệm: Là hệ sinh thái hình thành và phát triển một cách tự nhiên, không có hoặc ít chịu sự tác động của con người.
  • Đặc điếm: Có tính đa dạng sinh học cao, các môi quan hệ sinh học phức tạp và cân bằng.
  • Ví dụ: Rừng mưa nhiệt đới, sa mạc, rạn san hô, hô tự nhiên.
  • Hệ sinh thái nhân tạo:
  • Khái niệm: Là hệ sinh thái do con người tạo ra và quản lý, nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế, xã hội.
  • Đặc điểm: Có tính đa dạng sinh học thấp hơn, các mối quan hệ sinh học đơn giản hơn và chịu sự chi phối của con người.
  • Ví dụ: Đồng ruộng, vườn cây ăn quả, hồ nuôi cá, khu đô thị.
  • b) Nếu không có sự can thiệp của con người, hệ sinh thái nhân tạo sẽ bị biến đổi thành hệ sinh thái tự nhiên.

Hãy giải thích và cho biết hiện tượng này chứng tỏ điều gì?

  • Hệ sinh thái nhân tạo được duy trì và hoạt động dựa trên sự can thiệp liên tục của con người (như bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại, phòng trừ sâu bệnh,...). → Khi không có sự can thiệp của con người, các yếu tố tự nhiên như sự cạnh tranh giữa các loài, môi trường biến đối,... sẽ chi phối, dần dần làm thay đối cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái nhân tạo. Khi đó các loài sinh vật hoang dại sẽ có cơ hội phát triển, lấn át các loài cây trồng, vật nuôi. Kết quả là hệ sinh thái nhân tạo sẽ dần dần biến đổi thành một hệ sinh thái tự nhiên.
  • Hiện tượng này chứng tỏ rằng:
  • Hệ sinh thái tự nhiên có khả năng tự phục hồi và tự duy trì trạng thái cân bằng.
  • Sự can thiệp của con người có thể làm thay đổi cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái, nhưng không thể hoàn toàn thay thế các quy luật tự nhiên.
  • Tính bên vững của hệ sinh thái tự nhiên.
  • Điều hòa kích thước và mật độ của quần thể là sự tăng hay giảm số cá thể của quần thể phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
  • Cơ chế điều hòa dựa trên mối quan hệ giữa mức sinh sản, mức tử vong, mức nhập cư và mức di cư:
    Mức sinh sản

Mức tử vong

Mức nhập cư

Kích thước quần thể

Mức xuất cư

Yếu tố làm tăng kích thước quần thể

Yếu tố làm giảm kích thước quần thể

  • Trong điều kiện môi trường thuận lợi (nguồn thức ăn dôi dào, ít kẻ thù,...) → Tỉ lệ sinh sản tăng, mức tử vong thấp, nhập cư có thể tăng → Số lượng cá thể và mật độ cá thể tăng cao.
  • Trong điều kiện môi trường bất lợi (thiếu thức ăn hay nơi ở, nhiều kẻ thù,...) - Tăng cạnh tranh cùng loài
    → Tỉ lệ sinh sản giảm, mức tử vong tăng, xuất cư có thể tăng → Số lượng cá thể và mật độ cá thể giảm xuống.
  • Các biện pháp ứng dụng trong trồng trọt:
  • Nuôi các loài thiên địch (ong mắt đỏ, kiến ba khoang, bọ ngựa, chuồn chuồn,...) để kiểm soát số lượng của các loài côn trùng, sâu bọ gây hại.
  • Điều chỉnh mật độ cây trồng, mở rộng diện tích trông trọt khi mật độ quần thể quá cao.
  • Cung cấp đầy đủ và đồng đều nguồn dinh dưỡng, nguồn nước, không gian sống ,… cho các cá thể trong quần thể
  • Dựa trên các đặc điểm về sinh vật và môi trường, các khu sinh học trên Trái Đất được phân chia thành hai nhóm chính:
  • Khu sinh học trên cạn
  • Khu sinh học dưới nước
  • Một số khu sinh học trên cạn:
  • Rừng mưa nhiệt đới: Môi trường nóng ẩm quanh năm, lượng mưa lớn. Độ đa dạng sinh vật cao, nhiều loài cây thân gỗ lớn.
  • Sa mạc: Quanh năm khô hạn, lượng mưa ít, nhiệt độ trong ngày dao động lớn. Đa dạng sinh vật kém, gồm các loài chịu hạn như xương rông, lạc đà,...
  • Một số khu sinh học dưới nước:
  • Sông: Lượng nước ngọt lớn, hàm lượng muối thấp.
    Nhiều loài cá nước ngọt, thực vật thủy sinh.
  • Rạn san hô: Nước biến ấm, trong, nhiều ánh sáng.
    Nhiều san hô, các loài cá nhỏ và động vật không xương sống.