

Lâm Thị Lương Thủy
Giới thiệu về bản thân



































NaCl tan tốt, phân ly hoàn toàn thành Na⁺ và Cl⁻ → nhiều ion tự do → dẫn điện tốt.
AgCl rất ít tan, ít ion trong dung dịch → dẫn điện kém.
Nguyên nhân: NaCl có năng lượng hydrat hóa lớn hơn năng lượng mạng tinh thể, ngược lại với AgCl.
Phản ứng phân huỷ khí N2O5, xảy ra như sau:
2N2O5(g)→4NO2(g)+O2(g)
a) Biểu thức tính tốc độ trung bình của phản ứng là:
¯v=ΔCO2Δt=14×ΔCNO2Δt=−12×ΔCN2O5Δt
b) Theo hệ số cân bằng của phương trình, ta có
- Tốc độ tạo thành NO2 = 4 lần tốc độ tạo thành O2 = 9,0 × 10-6 × 4= 3,6 × 10-5 (M/s).
- Tốc độ phân huỷ N2O5 = 2 lần tốc độ tạo thành O2 = 9,0 × 10-6 × 2= 1,8 × 10-5 (M/s)
số mol dung dịch HCl là:
\(C_{M} = \frac{n_{H C l}}{V_{H C l}} \Rightarrow n_{H C l} = C_{M} \cdot V_{H C l} = 0 , 2 \cdot 0 , 05 = 0 , 01 \left(\right. m o l \left.\right)\)
thể tích NaOH cần thiết để trung hoà là:
\(C_{M_{N a O H}} = \frac{n_{N a O H}}{V_{N a O H}} \Rightarrow V_{N a O H} = \frac{n_{N a O H}}{C_{M_{N a O H}}} = \frac{0 , 01}{0 , 1} = 0 , 1 \left(\right. L \left.\right)\)ko
Cl: -1
Cl: +7
Cl: +1
nảo em
bbb
h
k