

Triệu Thị Mến
Giới thiệu về bản thân



































- Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng:
-giải thích: Nồng độ tăng → số va chạm giữa các phân tử tăng → tốc độ phản ứng tăng. - Ảnh hưởng của Nhiệt độ:
- giải thích: Nhiệt độ tăng → phân tử chuyển động nhanh hơn → phản ứng xảy ra nhanh hơn - Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn:
-giải thích: Chất rắn càng mịn → diện tích tiếp xúc tăng → phản ứng nhanh hơn. - Ảnh hưởng của chất xúc tác:
- giải thích: Giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn mà không bị tiêu hao. - Ảnh hưởng của áp xuất
-giải thích: Áp suất tăng → nồng độ khí tăng → phản ứng nhanh hơn.
- Ảnh hưởng của nồng độ chất phản ứng:
-giải thích: Nồng độ tăng → số va chạm giữa các phân tử tăng → tốc độ phản ứng tăng. - Ảnh hưởng của Nhiệt độ:
- giải thích: Nhiệt độ tăng → phân tử chuyển động nhanh hơn → phản ứng xảy ra nhanh hơn - Ảnh hưởng của diện tích bề mặt chất rắn:
-giải thích: Chất rắn càng mịn → diện tích tiếp xúc tăng → phản ứng nhanh hơn. - Ảnh hưởng của chất xúc tác:
- giải thích: Giúp phản ứng xảy ra nhanh hơn mà không bị tiêu hao. - Ảnh hưởng của áp xuất
-giải thích: Áp suất tăng → nồng độ khí tăng → phản ứng nhanh hơn.
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
- giải thích: Nhiệt độ càng cao → động năng của các phân tử tăng → tần suất và năng lượng va chạm tăng → tốc độ phản ứng tăng.
2. Ảnh hưởng của áp suất
- giải thích: Áp suất cao → nồng độ khí tăng → tốc độ phản ứng tăng.
3. ảnh hưởng của chất xúc tác
- giải thích:Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → phản ứng xảy ra nhanh hơn.
4. ảnh hưởng của nồng độ
- giải thích:Nồng độ càng cao → số va chạm giữa các phân tử tăng → tốc độ phản ứng tăng.
5. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc
- giải thích:Bề mặt càng lớn → tiếp xúc với chất phản ứng nhiều hơn → tốc độ phản ứng tăng.
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
- giải thích: Nhiệt độ càng cao → động năng của các phân tử tăng → tần suất và năng lượng va chạm tăng → tốc độ phản ứng tăng.
2. Ảnh hưởng của áp suất
- giải thích: Áp suất cao → nồng độ khí tăng → tốc độ phản ứng tăng.
3. ảnh hưởng của chất xúc tác
- giải thích:Làm giảm năng lượng hoạt hóa của phản ứng → phản ứng xảy ra nhanh hơn.
4. ảnh hưởng của nồng độ
- giải thích:Nồng độ càng cao → số va chạm giữa các phân tử tăng → tốc độ phản ứng tăng.
5. Ảnh hưởng của diện tích bề mặt tiếp xúc
- giải thích:Bề mặt càng lớn → tiếp xúc với chất phản ứng nhiều hơn → tốc độ phản ứng tăng.
Dựa vào bảng:
- [N_2O_5]_{t_1} = 0,0200 mol/L
- [N_2O_5]_{t_2} = 0,0169 mol/L
- t_2 - t_1 = 100 - 0 = 100 s
Thế vào công thức:
v = -\frac{0,0169 - 0,0200}{100} = -\frac{-0,0031}{100} = 3,1 \times 10^{-5} \, \text{mol/L/s}
Kết luận:
Tốc độ phân hủy N₂O₅ trong 100 giây đầu là 3,1 \times 10^{-5} mol/L/s.
Dựa vào bảng:
- [N_2O_5]_{t_1} = 0,0200 mol/L
- [N_2O_5]_{t_2} = 0,0169 mol/L
- t_2 - t_1 = 100 - 0 = 100 s
Thế vào công thức:
v = -\frac{0,0169 - 0,0200}{100} = -\frac{-0,0031}{100} = 3,1 \times 10^{-5} \, \text{mol/L/s}
Kết luận:
Tốc độ phân hủy N₂O₅ trong 100 giây đầu là 3,1 \times 10^{-5} mol/L/s.
phương trình phản ứng
HCL+NaOH-> NaCl +H2O
tỉ lệ mol là: 1:1
nHCl=0,2mol/L*0,050L=0,01mol
số mol NaOH cần=số mol HCl=0,01mol
vNaOH=nNaOH/cNaOH=0,01/0,1=0,1L=100ml
phương trình phản ứng
HCL+NaOH-> NaCl +H2O
tỉ lệ mol là: 1:1
nHCl=0,2mol/L*0,050L=0,01mol
số mol NaOH cần=số mol HCl=0,01mol
vNaOH=nNaOH/cNaOH=0,01/0,1=0,1L=100ml
-1,+5,+7,+1