

Phạm Thiên Hương
Giới thiệu về bản thân



































a,
Việc thống nhất đất nước về mặt nhà nước là bước tiếp theo cần thiết để thể chế hóa thống nhất lãnh thổ, tạo cơ sở pháp lý cho sự thống nhất trên các lãnh vực khác như chính trị, tư tưởng, văn hóa, và tạo điều kiện chính trị cơ bản để phát huy sức mạnh toàn dân và cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.
b,
♦ Quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước
- Tháng 9/1975, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần 24 đề ra nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Từ ngày 15 đến ngày 20/ 9/1975, Hội nghị Hiệp thương chính trị thống nhất đất nước họp tại Sài Gòn đã nhất trí hoàn toàn các vấn đề về chủ trương, biện pháp nhằm thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
- Ngày 25/4/1976, Tổng tuyển cử bầu Quốc hội chung trong cả nước.
- Từ ngày 24/6 đến ngày 3/7/1976, Quốc hội khóa VI của nước Việt Nam thống nhất họp kì đầu tiên tại Hà Nội. Quốc hội đã:
+ Thông qua chính sách đối nội và đối ngoại của nước Việt Nam thống nhất.
+ Quyết định lấy tên nước là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Thủ đô là Hà Nội; thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi tên là thành phố Hồ Chí Minh; Quốc kì-Cờ đỏ sao vàng; Quốc ca-Tiến quân ca; Quốc huy mang dòng chữ “Cộng hòa XHCN Việt Nam”;
⇒ Thành công của kì họp thứ nhất Quốc hội khóa VI đã hoàn thành quá trình thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
a,
1. Đặc điểm địa hình:
-
Địa hình đa dạng và phức tạp: Duyên hải Nam Trung Bộ có địa hình gồm núi, đồi, đồng bằng ven biển và các dãy núi chạy dài theo bờ biển. Các dãy núi như Trường Sơn Nam và các đồi núi phụ của nó đổ xuống biển tạo thành nhiều vịnh, vịnh nhỏ và cửa sông.
-
Đất thấp ven biển: Khu vực ven biển chủ yếu là đồng bằng phù sa, là nơi tập trung nhiều thành phố lớn và khu dân cư như Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Những vùng đất này có điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa và cây công nghiệp.
-
Các vịnh và cửa sông: Hệ thống vịnh, như Vịnh Cam Ranh, Vịnh Nha Trang, cùng với các cửa sông lớn, góp phần tạo ra cảnh quan thiên nhiên đa dạng và là những yếu tố quan trọng trong phát triển du lịch và cảng biển.
2. Đặc điểm đất đai:
-
Đất phù sa: Đất phù sa là loại đất phổ biến ở khu vực ven biển, đặc biệt là các đồng bằng và cửa sông. Loại đất này rất màu mỡ, thuận lợi cho việc trồng các loại cây như lúa, rau màu, và cây ăn quả. Đặc biệt, đất phù sa còn được sử dụng để trồng cây công nghiệp như cao su và hồ tiêu.
-
Đất feralit: Những vùng đất cao, đồi núi có đất feralit, thường bị chua và nghèo dinh dưỡng. Tuy nhiên, nhờ có khí hậu nhiệt đới gió mùa, đất này có thể trồng một số cây công nghiệp, đặc biệt là cây lâu năm như cà phê, cao su.
-
Đất mặn và đất cát: Các vùng đất cát ven biển hoặc đất mặn ở một số khu vực có điều kiện khó khăn hơn cho việc canh tác. Tuy nhiên, một số nơi đã phát triển các mô hình canh tác thích hợp như nuôi trồng thủy sản (tôm, cá) hoặc trồng cây chịu mặn.
3. Ý nghĩa của yếu tố địa hình và đất đai:
b,
-
Phát triển nông nghiệp: Địa hình và đất đai ở Duyên hải Nam Trung Bộ hỗ trợ phát triển các ngành nông nghiệp như trồng lúa, cây công nghiệp (cà phê, cao su), cây ăn quả và thủy sản. Đặc biệt, đất phù sa ven sông là nơi lý tưởng cho canh tác nông sản.
-
Phát triển giao thông và cảng biển: Địa hình có các vịnh và cửa sông rộng, cùng với bờ biển dài, tạo điều kiện cho việc phát triển các cảng biển, cảng cá và du lịch. Ví dụ, Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết có các cảng lớn, góp phần quan trọng vào giao thương, phát triển kinh tế.
-
Du lịch: Địa hình ven biển với các bãi biển đẹp, vịnh biển trong xanh và các thắng cảnh thiên nhiên hùng vĩ tạo điều kiện cho ngành du lịch phát triển mạnh mẽ. Những vịnh như Cam Ranh, Nha Trang thu hút hàng triệu du khách mỗi năm.
-
Khí hậu và thổ nhưỡng: Mặc dù một số vùng đất nghèo dinh dưỡng, nhưng nhờ vào điều kiện khí hậu đặc trưng của Duyên hải Nam Trung Bộ, các hoạt động sản xuất nông nghiệp vẫn có thể phát triển được bằng việc ứng dụng công nghệ và phương pháp canh tác phù hợp.
1. Khí hậu khắc nghiệt
-
Thiên tai, bão lũ
-
Khô hạn và thiếu nước: Vào mùa khô
2. Đặc điểm địa hình phức tạp
-
Địa hình đồi núi chia cắt:
-
Đất đai khó canh tác:
3. Hạn chế về tài nguyên thiên nhiên
-
Tài nguyên đất đai phân bố không đồng đều:
-
Nguồn tài nguyên khoáng sản hạn chế:
4. Hệ sinh thái biển và đất đai dễ bị tổn thương
-
Ô nhiễm môi trường:
-
Sự suy giảm rừng và đa dạng sinh học:
5. Hạn chế về cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội
-
Giao thông chưa phát triển đồng bộ:
-
Hệ thống y tế, giáo dục và dịch vụ xã hội còn thiếu thốn: