Nguyễn Ánh Dương

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Nguyễn Ánh Dương
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Biện pháp tăng năng suất cây trồng

Dựa trên cơ sở hiện tượng cảm ứng

Làm đất tơi xốp, thoáng khí

Cung cấp đủ oxy cho rễ cây hô hấp, giúp rễ phát triển tốt, tăng khả năng hấp thụ nước và chất dinh dưỡng.

Tưới nước thường xuyên, giữ ẩm cho đất

Đảm bảo cây có đủ nước để thực hiện quá trình quang hợp và vận chuyển chất dinh dưỡng. Duy trì độ ẩm cần thiết giúp cây sinh trưởng và phát triển ổn định.

Trồng xen canh nhiều loại cây trồng

Tận dụng tối đa nguồn tài nguyên (ánh sáng, nước, dinh dưỡng) trong đất và không gian. Các loại cây trồng khác nhau có thể hỗ trợ lẫn nhau, ví dụ cây họ đậu cố định đạm cho đất, giúp các cây khác phát triển.

Làm giàn, cọc cho các cây thân leo

Tạo điều kiện cho cây leo lên, tiếp xúc nhiều hơn với ánh sáng mặt trời, giúp tăng cường quá trình quang hợp. Giúp cây phát triển theo chiều thẳng đứng, tiết kiệm không gian và giảm nguy cơ sâu bệnh.

Tăng cường ánh sáng nhân tạo

Cung cấp đủ ánh sáng cho cây quang hợp, đặc biệt trong điều kiện thiếu sáng tự nhiên (ví dụ mùa đông, trong nhà kính). Điều chỉnh cường độ và thời gian chiếu sáng để tối ưu hóa quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.

a. Sinh sản vô tính là gì? Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản mà trong đó một cá thể tạo ra các cá thể mới mà không cần sự kết hợp của giao tử (tinh trùng và trứng). Các cá thể con sinh ra có bộ gen giống hệt cá thể mẹ (trừ khi có đột biến). b. Phân biệt các hình thức sinh sản vô tính ở động vật. Lấy ví dụ minh họa. Dưới đây là một số hình thức sinh sản vô tính phổ biến ở động vật, kèm theo ví dụ minh họa: | Hình thức sinh sản | Mô tả
a. Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của bướm:
  1. Giai đoạn 1: Trứng - Bướm bắt đầu cuộc đời của mình từ một quả trứng nhỏ, thường được đẻ trên lá cây.
  2. Giai đoạn 2: Sâu bướm (ấu trùng) - Trứng nở thành sâu bướm. Đây là giai đoạn sâu bướm ăn rất nhiều để lớn lên, chúng lột xác nhiều lần khi phát triển.
  3. Giai đoạn 3: Nhộng - Sau khi lớn đủ, sâu bướm biến thành nhộng. Bên trong lớp vỏ nhộng, cơ thể sâu bướm trải qua quá trình biến đổi phức tạp để trở thành bướm.
  4. Giai đoạn 4: Bướm trưởng thành - Cuối cùng, nhộng nở ra bướm trưởng thành. Bướm có thể bay lượn, tìm bạn tình và đẻ trứng, bắt đầu một vòng đời mới.
b. Giai đoạn bướm gây hại cho mùa màng:
  • Sâu bướm (giai đoạn 2) là giai đoạn gây hại nhiều nhất cho mùa màng. Chúng ăn lá cây, hoa và quả, có thể gây thiệt hại lớn cho nông nghiệp. Bướm trưởng thành thường không gây hại đáng kể cho cây trồng vì chúng chủ yếu hút mật hoa.
Phân biệt mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên Để phân biệt mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên, ta có thể xem xét các khía cạnh sau: | Đặc điểm | Mô phân sinh đỉnh

a) Để đi được 30 km đường đô thị, xe của ông An cần tối thiểu bao nhiêu lít xăng?

Xe tiêu thụ 13,9 lít xăng cho 100 km đường đô thị. Vậy để đi 30 km, lượng xăng cần thiết là:

\(\frac{13.9 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 30 \&\text{nbsp};\text{km} = 4.17 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Vậy, xe của ông An cần tối thiểu 4,17 lít xăng để đi được 30 km đường đô thị.

b) Với 4,17 lít xăng, xe của ông An chạy được tối đa bao nhiêu ki-lô-mét đường cao tốc?

Xe tiêu thụ 7,5 lít xăng cho 100 km đường cao tốc. Với 4,17 lít xăng, quãng đường đi được là:

\(\frac{100 \&\text{nbsp};\text{km}}{7.5 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}} \times 4.17 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} = 55.6 \&\text{nbsp};\text{km}\)

Vậy, với 4,17 lít xăng, xe của ông An chạy được tối đa 55,6 km đường cao tốc.

c) Ông An lái xe đi từ nhà về quê. Từ nhà ra đến đường cao tốc, ông An phải lái xe 20 km đường đô thị. Sau đó khi chạy tiếp 80 km đường cao tốc, ông An còn phải chạy tiếp 30 km đường hỗn hợp. Em hãy tính xem xe của ông An tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

  • Đoạn đường đô thị (20 km):
    \(\frac{13.9 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 20 \&\text{nbsp};\text{km} = 2.78 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
  • Đoạn đường cao tốc (80 km):
    \(\frac{7.5 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 80 \&\text{nbsp};\text{km} = 6 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
  • Đoạn đường hỗn hợp (30 km):
    \(\frac{9.9 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 30 \&\text{nbsp};\text{km} = 2.97 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Tổng lượng xăng tiêu thụ là:

\(2.78 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} + 6 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} + 2.97 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} = 11.75 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Vậy, xe của ông An tiêu thụ hết 11,75 lít xăng.

  • Bộ phát wifi cách ông A 20 mét và có bán kính hoạt động 35 mét, vậy ông A nằm trong vùng phủ sóng wifi.
  • Ông A và ông B cách nhau 55 mét, vậy bộ phát wifi cách ông B là: \(55 - 20 = 35\) mét. Vì bán kính hoạt động của wifi là 35 mét, nên ông B nằm ngay tại rìa vùng phủ sóng.
  • Do đó, có thể điện thoại của ông B không nhận được sóng wifi do nằm ở rìa vùng phủ sóng hoặc có thể có vật cản gây nhiễu sóng.

 a) Chứng minh \(A M\) là tia phân giác góc \(A\) của tam giác \(A B C\): Vì \(A D = A B\), tam giác \(A B D\) cân tại \(A\). Gọi \(\angle A B D = \angle A D B = x\). Do \(M\) là trung điểm của \(B D\)\(A M\) là đường trung tuyến của tam giác cân \(A B D\), suy ra \(A M\) cũng là đường cao và đường phân giác của tam giác \(A B D\)\(\Rightarrow \angle B A M = \angle D A M\) hay \(A M\) là tia phân giác của \(\angle B A D\). Vì \(B E\) là tia phân giác của góc \(B\) (theo giả thiết), \(E\) là giao điểm của \(A M\) và \(B E\), nên \(E\) là tâm đường tròn nội tiếp tam giác \(A B D\).

Để chứng minh \(A M\) là tia phân giác của góc \(A\) trong tam giác \(A B C\), ta cần chứng minh \(\angle B A M = \angle M A C\). Điều này đòi hỏi thêm thông tin hoặc một cách tiếp cận khác. Với các dữ kiện hiện có, không đủ để chứng minh trực tiếp \(A M\) là tia phân giác của góc \(A\) trong tam giác \(A B C\).

b) Tính số đo góc \(A C E\): Cho \(\angle C = 3 0^{\circ}\). Ta cần tính \(\angle A C E\). Vì không có đủ thông tin để chứng minh \(A M\) là phân giác góc \(A\) của tam giác \(A B C\), chúng ta không thể xác định mối quan hệ trực tiếp giữa \(\angle M A C\) và \(\angle B A M\). Do đó, không thể tính được số đo góc \(A C E\) chỉ với thông tin \(\angle C = 3 0^{\circ}\).

a) Để đi được 30 km đường đô thị, xe của ông An cần tối thiểu bao nhiêu lít xăng?

Xe tiêu thụ 13,9 lít xăng cho 100 km đường đô thị. Vậy để đi 30 km, lượng xăng cần thiết là:

\(\frac{13.9 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 30 \&\text{nbsp};\text{km} = 4.17 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Vậy, xe của ông An cần tối thiểu 4,17 lít xăng để đi được 30 km đường đô thị.

b) Với 4,17 lít xăng, xe của ông An chạy được tối đa bao nhiêu ki-lô-mét đường cao tốc?

Xe tiêu thụ 7,5 lít xăng cho 100 km đường cao tốc. Với 4,17 lít xăng, quãng đường đi được là:

\(\frac{100 \&\text{nbsp};\text{km}}{7.5 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}} \times 4.17 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} = 55.6 \&\text{nbsp};\text{km}\)

Vậy, với 4,17 lít xăng, xe của ông An chạy được tối đa 55,6 km đường cao tốc.

c) Ông An lái xe đi từ nhà về quê. Từ nhà ra đến đường cao tốc, ông An phải lái xe 20 km đường đô thị. Sau đó khi chạy tiếp 80 km đường cao tốc, ông An còn phải chạy tiếp 30 km đường hỗn hợp. Em hãy tính xem xe của ông An tiêu thụ hết bao nhiêu lít xăng?

  • Đoạn đường đô thị (20 km):
    \(\frac{13.9 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 20 \&\text{nbsp};\text{km} = 2.78 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
  • Đoạn đường cao tốc (80 km):
    \(\frac{7.5 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 80 \&\text{nbsp};\text{km} = 6 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
  • Đoạn đường hỗn hợp (30 km):
    \(\frac{9.9 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}}{100 \&\text{nbsp};\text{km}} \times 30 \&\text{nbsp};\text{km} = 2.97 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Tổng lượng xăng tiêu thụ là:

\(2.78 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} + 6 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} + 2.97 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t} = 11.75 \&\text{nbsp};\text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)

Vậy, xe của ông An tiêu thụ hết 11,75 lít xăng.