Dương Hải Quân

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Dương Hải Quân
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Cho tam giác \(A B C\) vuông tại \(A\)\(\hat{B} = 5 0^{\circ}\). Trên \(B C\) lấy điểm \(H\) sao cho \(H B = B A\), từ \(H\) kẻ \(H E\) vuông góc với \(B C\) tạ \(H , \left(\right. E\) thuộc \(A C \left.\right)\)
a) Tính \(\hat{C}\).
b) Chứng minh \(B E\) là tia phân giác góc \(B\).
c) Gọi \(K\) là giao điểm của \(B A\)\(H E\), \(B E\) cắt \(K C\) tại \(I\). Chứng minh rằng \(I\) là trung điểm của \(K C\).

Hướng dẫn giải:

Kiểm tra học kì 2 toán 7

a) Xét \(\triangle A B C\)\(\hat{A} + \hat{B} + \hat{C} = 18 0^{\circ}\)\(\hat{A} = 9 0^{\circ} ; \hat{B} = 5 0^{\circ}\) suy ra \(9 0^{\circ} + 5 0^{\circ} + \hat{C} = 18 0^{\circ} = > \hat{C} = 4 0^{\circ}\)
b) Xét tam giác \(\triangle B E A\)\(\triangle B E H\).
\(B E\) là cạnh chung
\(\&\text{nbsp}; & \hat{B A E} = \hat{B H E} \left(\right. = 9 0^{\circ} \left.\right) \\ & B A = B H \\ \&\text{nbsp};\text{suy}\&\text{nbsp}; & \&\text{nbsp};\text{ra}\&\text{nbsp}; \triangle A B E = \triangle H B E \&\text{nbsp};(\text{c}.\text{h}-\text{cgv})\&\text{nbsp}; \\ \Rightarrow & \hat{A B E} = \hat{H B E}\).
\(= > B E\) là phân giác của \(\hat{B}\)
c) \(E\) là giao điểm của hai đường cao trong tam giác \(B K C\) nên \(B E\) vuông góc với \(K C\).

Tam giác \(B K C\) cân tại \(B\)\(B I\) là đường cao nên \(B I\) là đường trung tuyến. Do đó \(I\) là trung điểm của \(K C\).

Gọi \(N\) là biến cố bạn được chọn là nam. Tổng số bạn trong đội múa là: \(1 + 5 = 6\) bạn. Số bạn nam trong đội múa là: 1 bạn. Xác suất của biến cố \(N\) là: \(P\left(\right.N\left.\right)=\frac{\overset{}{tổng}sốbannam}{\text{T}ổ\text{ng số bạn nữ}\overset{}{\text{ }}}=\frac{1}{6}\) Vậy, xác suất của biến cố bạn được chọn là nam là \(\frac{1}{6}\).
a) Tính \(A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\): \(A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) & = \left(\right. 2 x^{3} - x^{2} + 3 x - 5 \left.\right) + \left(\right. 2 x^{3} + x^{2} + x + 5 \left.\right) \\ & = 2 x^{3} - x^{2} + 3 x - 5 + 2 x^{3} + x^{2} + x + 5 \\ & = \left(\right. 2 x^{3} + 2 x^{3} \left.\right) + \left(\right. - x^{2} + x^{2} \left.\right) + \left(\right. 3 x + x \left.\right) + \left(\right. - 5 + 5 \left.\right) \\ & = 4 x^{3} + 0 + 4 x + 0 \\ & = 4 x^{3} + 4 x\) Vậy, \(A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) = 4 x^{3} + 4 x\). b) Tìm nghiệm của \(H \left(\right. x \left.\right)\) biết \(H \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\):
  • Ta có \(H \left(\right. x \left.\right) = A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right) = 4 x^{3} + 4 x\).
  • Để tìm nghiệm của \(H \left(\right. x \left.\right)\), ta giải phương trình \(H \left(\right. x \left.\right) = 0\)\(4 x^{3} + 4 x = 0\)
  • Phân tích thành nhân tử: \(4 x \left(\right. x^{2} + 1 \left.\right) = 0\)
  • Suy ra:
    • \(4 x = 0\) hoặc \(x^{2} + 1 = 0\)
    • \(x = 0\) hoặc \(x^{2} = - 1\)
  • Phương trình \(x^{2} = - 1\) không có nghiệm thực vì không có số thực nào bình phương bằng -1.
  • Vậy, nghiệm của \(H \left(\right. x \left.\right)\) là \(x = 0\).
Gọi số sách giáo khoa lớp 7A quyên góp được là \(x\) quyển, số sách giáo khoa lớp 7B quyên góp được là \(y\) quyển. Theo đề bài, ta có:
  • Tổng số sách hai lớp quyên góp được là 121 quyển: \(x + y = 121\)
  • Số sách của lớp 7A và 7B tỉ lệ thuận với 5 và 6, tức là: \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6}\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có: \(\frac{x}{5} = \frac{y}{6} = \frac{x + y}{5 + 6} = \frac{121}{11} = 11\) Từ đó suy ra:
  • \(x = 5 \times 11 = 55\)
  • \(y = 6 \times 11 = 66\)
Vậy, lớp 7A quyên góp được 55 quyển sách, lớp 7B quyên góp được 66 quyển sách.

Tại \(x = 9\) thì:

\(C = x^{14} - 10 x^{13} + 10 x^{12} - 10 x^{11} + . . . + 10 x^{2} - 10 x + 10\)

\(C = x^{14} - \left(\right. x + 1 \left.\right) x^{13} + \left(\right. x + 1 \left.\right) x^{12} - \left(\right. x + 1 \left.\right) x^{11} + . . . + \left(\right. x + 1 \left.\right) x^{2} - \left(\right. x + 1 \left.\right) x + x + 1\)

\(C = x^{14} - x^{14} - x^{13} + x^{13} + x^{12} - x^{12} - x^{11} + . . . + x^{3} + x^{2} - x^{2} - x + x + 1\)

\(C = 1\).

Vậy tại \(x = 9\) thì giá trị của \(C\) bằng \(1\).

a) Chứng minh \(\Delta A H B = \Delta A H C\):
  • Xét \(\Delta A H B\) và \(\Delta A H C\), ta có:
    • \(A H\) là cạnh chung.
    • \(A B = A C\) (giả thiết \(\Delta A B C\) vuông cân tại \(A\)).
    • \(H B = H C\) (vì \(H\) là trung điểm của \(B C\)).
  • Vậy \(\Delta A H B = \Delta A H C\) (c.c.c).
b) Chứng minh \(A H \bot B C\):
  • Vì \(\Delta A H B = \Delta A H C\) (chứng minh trên), suy ra \(\angle A H B = \angle A H C\).
  • Mà \(\angle A H B + \angle A H C = 18 0^{\circ}\) (hai góc kề bù).
  • Do đó, \(\angle A H B = \angle A H C = \frac{18 0^{\circ}}{2} = 9 0^{\circ}\).
  • Vậy \(A H \bot B C\).
c) Chứng minh \(B E = B F\):
  • Gọi \(A B = A C = a\). Vì \(C F = A B\) nên \(C F = a\).
  • Vì \(\Delta A B C\) vuông cân tại \(A\) nên \(B C = \sqrt{A B^{2} + A C^{2}} = \sqrt{a^{2} + a^{2}} = a \sqrt{2}\).
  • Theo đề bài, \(A E = B C = a \sqrt{2}\).
  • Ta có \(A F = A C + C F = a + a = 2 a\).
  • Xét \(\Delta A B E\) và \(\Delta B C F\):
    • \(A B = C F = a\)
    • \(\angle B A E = \angle B C F = 13 5^{\circ}\) (vì \(\angle B A C = 9 0^{\circ}\)\(\angle E A H = 9 0^{\circ}\) và \(\angle A C F\) kề bù với \(\angle A C B = 4 5^{\circ}\)).
    • \(A E = B C = a \sqrt{2}\)
  • Suy ra \(\Delta A B E = \Delta B C F\) (c.g.c)
  • Vậy \(B E = B F\) (hai cạnh tương ứng).
Bài 2 (1 điểm) a) Xác định loại biến cố:
  • A: "Số được chọn là số nguyên tố":
    • Các số nguyên tố trong tập \(M\) là: 2, 3, 5.
    • Vì có khả năng chọn được số nguyên tố hoặc không, nên \(A\) là biến cố ngẫu nhiên.
  • B: "Số được chọn là số có một chữ số":
    • Tất cả các số trong tập \(M\) đều có một chữ số.
    • Vậy \(B\) là biến cố chắc chắn.
  • C: "Số được chọn là số tròn chục":
    • Trong tập \(M\) không có số nào là số tròn chục.
    • Vậy \(C\) là biến cố không thể.
b) Tính xác suất của biến cố \(A\): "Số được chọn là số nguyên tố".
  • Số các phần tử của tập \(M\) là: 6.
  • Số các số nguyên tố trong tập \(M\) là: 3 (gồm 2, 3, 5).
  • Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P \left(\right. A \left.\right) = \frac{\text{S} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{c} \overset{ˊ}{\text{a}} \text{c}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{nguy} \hat{\text{e}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{trong}\&\text{nbsp}; M}{\text{T}ổ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{s} \overset{ˊ}{\hat{\text{o}}} \&\text{nbsp};\text{ph} \overset{ˋ}{\hat{\text{a}}} \text{n}\&\text{nbsp};\text{t}ử\&\text{nbsp};\text{c}ủ\text{a}\&\text{nbsp}; M} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\)
Vậy xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{1}{2}\) hay 50%.
Bài 1 (2,5 điểm) 1) Viết đa thức biểu thị tổng số tiền bác Mai phải thanh toán:
  • Số tiền mua dung dịch sát khuẩn: \(5 \times 80 , 000 = 400 , 000\) đồng.
  • Số tiền mua khẩu trang: \(3 \times x = 3 x\) đồng.
  • Đa thức \(F \left(\right. x \left.\right)\) biểu thị tổng số tiền bác Mai phải thanh toán: \(F \left(\right. x \left.\right) = 400 , 000 + 3 x\)
2) Cho hai đa thức \(A \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} - 3 x + 5 + 4 x - 2 x^{2}\)  \(B \left(\right. x \left.\right) = x^{2} - 2 x + 5\). a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(A \left(\right. x \left.\right)\) theo lũy thừa giảm dần. Cho biết bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của \(A \left(\right. x \left.\right)\).
  • Rút gọn đa thức \(A \left(\right. x \left.\right)\)\(A \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} - 3 x + 5 + 4 x - 2 x^{2} = \left(\right. 2 x^{2} - 2 x^{2} \left.\right) + \left(\right. - 3 x + 4 x \left.\right) + 5 = x + 5\)
  • Sắp xếp theo lũy thừa giảm dần: \(A \left(\right. x \left.\right) = x + 5\)
  • Bậc của \(A \left(\right. x \left.\right)\): 1
  • Hệ số cao nhất của \(A \left(\right. x \left.\right)\): 1
  • Hệ số tự do của \(A \left(\right. x \left.\right)\): 5
b) Tìm đa thức \(C \left(\right. x \left.\right)\) biết \(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x - 1 \left.\right) \cdot A \left(\right. x \left.\right) + B \left(\right. x \left.\right)\).
  • Thay \(A \left(\right. x \left.\right) = x + 5\) và \(B \left(\right. x \left.\right) = x^{2} - 2 x + 5\) vào biểu thức của \(C \left(\right. x \left.\right)\)\(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x - 1 \left.\right) \left(\right. x + 5 \left.\right) + \left(\right. x^{2} - 2 x + 5 \left.\right)\)
  • Khai triển và rút gọn: \(C \left(\right. x \left.\right) = x \left(\right. x + 5 \left.\right) - 1 \left(\right. x + 5 \left.\right) + x^{2} - 2 x + 5\) \(C \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 5 x - x - 5 + x^{2} - 2 x + 5\) \(C \left(\right. x \left.\right) = \left(\right. x^{2} + x^{2} \left.\right) + \left(\right. 5 x - x - 2 x \left.\right) + \left(\right. - 5 + 5 \left.\right)\) \(C \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} + 2 x\)
Vậy, đa thức \(C \left(\right. x \left.\right) = 2 x^{2} + 2 x\).
Trong bối cảnh xã hội hiện đại, giáo dục không chỉ đơn thuần là truyền thụ kiến thức mà còn là quá trình trang bị cho học sinh những hành trang cần thiết để bước vào đời. Đã có ý kiến cho rằng, đối với học sinh, tri thức quan trọng hơn kỹ năng sống. Tuy nhiên, tôi hoàn toàn phản đối quan điểm này. Trong thời đại ngày nay, kỹ năng sống đóng vai trò vô cùng quan trọng, thậm chí có thể nói là ngang bằng, nếu không muốn nói là quan trọng hơn cả tri thức, trong việc giúp học sinh phát triển toàn diện và thành công trong tương lai. Trước hết, cần khẳng định rằng tri thức là nền tảng cơ bản, là hành trang không thể thiếu của mỗi người. Tri thức giúp chúng ta hiểu biết về thế giới xung quanh, nắm bắt được những quy luật tự nhiên và xã hội, từ đó có thể tư duy, sáng tạo và giải quyết vấn đề. Tuy nhiên, tri thức chỉ là điều kiện cần, chưa phải là điều kiện đủ để thành công. Một người có thể có kiến thức uyên bác nhưng lại thiếu kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, thì cũng khó có thể hòa nhập vào xã hội và đạt được thành công trong công việc. Kỹ năng sống, ngược lại, là những khả năng tâm lý xã hội giúp con người ứng phó hiệu quả với những thách thức của cuộc sống hàng ngày. Chúng bao gồm kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề, quản lý thời gian, kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức và nhiều kỹ năng khác. Kỹ năng sống giúp học sinh tự tin hơn, chủ động hơn, biết cách xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với mọi người xung quanh, biết cách đối mặt với khó khăn và thử thách, từ đó có thể phát triển toàn diện về nhân cách và năng lực. Một trong những lý do khiến kỹ năng sống trở nên quan trọng hơn bao giờ hết là do sự thay đổi nhanh chóng của thế giới. Trong thời đại công nghệ 4.0, kiến thức có thể dễ dàng tìm kiếm và cập nhật thông qua internet. Điều quan trọng là học sinh phải có khả năng chọn lọc, phân tích và ứng dụng kiến thức một cách hiệu quả. Điều này đòi hỏi học sinh phải có kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề và kỹ năng tự học suốt đời. Hơn nữa, kỹ năng sống còn giúp học sinh thích ứng tốt hơn với môi trường làm việc ngày càng cạnh tranh. Các nhà tuyển dụng ngày nay không chỉ tìm kiếm những ứng viên có kiến thức chuyên môn vững vàng mà còn đánh giá cao những ứng viên có kỹ năng mềm tốt, có khả năng làm việc nhóm, giao tiếp hiệu quả, có tinh thần trách nhiệm và khả năng thích ứng với sự thay đổi. Thực tế cho thấy, có rất nhiều người thành công không phải nhờ vào kiến thức học thuật xuất sắc mà nhờ vào những kỹ năng sống vượt trội. Họ là những người có khả năng giao tiếp tốt, biết cách xây dựng mối quan hệ, có tinh thần lãnh đạo và khả năng truyền cảm hứng cho người khác. Những kỹ năng này không thể học được từ sách vở mà phải được rèn luyện thông qua trải nghiệm thực tế. Tuy nhiên, điều đáng buồn là trong hệ thống giáo dục hiện nay, kỹ năng sống vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Nhiều trường học chỉ tập trung vào việc truyền thụ kiến thức mà bỏ qua việc rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Điều này dẫn đến tình trạng nhiều học sinh ra trường có kiến thức nhưng lại thiếu kỹ năng, khó hòa nhập vào xã hội và gặp nhiều khó khăn trong công việc. Để khắc phục tình trạng này, cần có sự thay đổi trong nhận thức và hành động của cả nhà trường, gia đình và xã hội. Nhà trường cần đưa kỹ năng sống vào chương trình giảng dạy, tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa, các dự án thực tế để rèn luyện kỹ năng. Gia đình cần tạo môi trường cho con em phát triển kỹ năng sống thông qua việc khuyến khích con em tham gia các hoạt động xã hội, giao lưu với bạn bè, tự giải quyết các vấn đề cá nhân. Xã hội cần tạo ra những sân chơi bổ ích, những chương trình đào tạo kỹ năng sống cho thanh thiếu niên. Tóm lại, trong bối cảnh xã hội hiện đại, kỹ năng sống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển toàn diện và thành công của học sinh. Kỹ năng sống không chỉ giúp học sinh thích ứng tốt hơn với cuộc sống mà còn giúp họ trở thành những công dân có ích cho xã hội. Vì vậy, thay vì coi kỹ năng sống là thứ yếu, chúng ta cần coi trọng và đầu tư vào việc rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.