

Dương Tiến Duy
Giới thiệu về bản thân



































Bài 3:
- Nghề nghiệp Lập trình viên phần mềm thuộc định hướng Khoa học máy tính. Đặc điểm công việc là viết mã chương trình để tạo ra các phần mềm, ứng dụng trên máy tính, điện thoại, web, v.v. Lí do không thích vì yêu cầu kiến thức chuyên môn sâu rộng và cập nhật liên tục, áp lực công việc cao, đặc biệt là khi gặp các dự án lớn, cần ngồi máy tính trong thời gian dài.
Bài 2:
* Các vấn đề nhỏ cần giải quyết trong bài toán tin học được nêu ở Câu 1 và giải thích được vấn đề nhỏ trong bài toán đó được giải quyết bằng máy tính:
- Vấn đề nhỏ 1: Tìm kiếm sách theo tên, tác giả hoặc mã số. → Máy tính sử dụng thuật toán tìm kiếm để so sánh thông tin người dùng nhập vào với dữ liệu sách.
- Vấn đề nhỏ 2: Quản lý việc mượn/trả sách. → Máy tính lưu trữ thông tin về người mượn, sách mượn, ngày mượn/trả và tự động cập nhật trạng thái sách.
- Vấn đề nhỏ 3: Thống kê số lượng sách theo thể loại. → Máy tính sử dụng truy vấn cơ sở dữ liệu để lọc và đếm số lượng sách theo thể loại.
Bài 1:
* Ví dụ về một bài toán tin học:
- Ví dụ: Xây dựng một phần mềm quản lý thư viện.
- Giải thích: Bài toán này liên quan đến việc sử dụng máy tính để xử lý thông tin, lưu trữ dữ liệu và tự động hóa các quy trình quản lý.
* Ví dụ về một bài toán không thuộc tin học:
- Ví dụ: Xây dựng một cây cầu bắc qua sông.
- Giải thích: Bài toán này liên quan đến các nguyên tắc vật lý, kỹ thuật xây dựng và vật liệu. Máy tính có thể hỗ trợ trong quá trình thiết kế và tính toán, nhưng không phải là công cụ chính để giải quyết bài toán.
Bài 3:
- Đạo đức sinh học là những quy tắc ứng xử trong nghiên cứu và ứng dụng thành tựu của sinh học vào thực tiễn phù hợp với đạo đức xã hội.
- Cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề đạo đức trong nghiên cứu và ứng dụng công nghệ di truyền bởi vì sinh vật biến đổi gene có thể gây nguy hiểm cho con người và môi trường; rủi ro gặp phải khi nghiên cứu; các nghiên cứu trên động vật khi tác động vào hệ gene có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với con vật; việc gây biến đổi trên người vi phạm các tiêu chuẩn về đạo đức và nhân quyền.
Bài 2:
- Quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu cao cổ là do chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghi và kết quả hình thành loài mới thích nghi. Còn quan điểm của Lamarck là do sinh vật chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường nên không có loài nào bị đào thải.
Bài 1:
Nội dung phân biệt | Nguyên phân | Giảm phân |
Tế bào thực hiện phân bào | Tế bào sinh dưỡng | Tế bào sinh dục giai đoạn chín |
Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n) | Hai tế bào con | Bốn tế bào con |
Số lượng NST trong tế bào con | Bộ NST 2n | Bộ NST n |
Các tế bào con có bộ NST giống hay khác tế bào mẹ | Giống tế bào mẹ | Khác tế bào mẹ |
Bài 2:
- Quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu cao cổ là do chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghi và kết quả hình thành loài mới thích nghi. Còn quan điểm của Lamarck là do sinh vật chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường nên không có loài nào bị đào thải.
Bài 2:
- Quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu cao cổ là do chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghi và kết quả hình thành loài mới thích nghi. Còn quan điểm của Lamarck là do sinh vật chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường nên không có loài nào bị đào thải.
Bài 2:
- Quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu cao cổ là do chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghi và kết quả hình thành loài mới thích nghi. Còn quan điểm của Lamarck là do sinh vật chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường nên không có loài nào bị đào thải.
Bài 2:
- Quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu cao cổ là do chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể có đặc điểm thích nghi và kết quả hình thành loài mới thích nghi. Còn quan điểm của Lamarck là do sinh vật chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường nên không có loài nào bị đào thải.