

Đặng Hồng Phúc
Giới thiệu về bản thân



































Công có ích để nâng vật lên độ cao 10 m:
Ai = 10.m.h = 10.200.10
= 20000 (J)
Khi dùng hệ thống ròng rọc trên thì khi vật lên cao một đoạn h thì phải kéo dây một đoạn S = 2h. Do đó công dùng để kéo vật:
A=F1.S=F1. 2h = 1500.2.10
= 30000 (J)
Hiệu suất của hệ thống :
H= Ai/A= 100%.20000/30000
=66.67%
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Theo định luật bảo toàn năng lượng
W=Wd+Wt= 5/2Wt
=> W= 5/2mgh
=> m= 2W/5gh= 2.37,5/5.10.3= 0,5 kg
Ta có
Wd= 3/2Wt
=> 1/2mv^2= 3/2mgh
=>v= 9,49 (m/s)
Công của hực kéo là
A= F.d.cos60= 200.10.cos60= 1000 J
Công suất của ng kéo là
P= A/t= 1000/5= 200W
a) Ta có Wt= mgh= 0,2.10.10= 20 (1)
Vận tốc của vật khi chạm đất là v= 10 căn 2 (m/s) => Wđ chạm đất= 1/2mv^2= 20 (J) Ta thấy Wt= Wã chạm đất= 20J
b) Cơ năng của vật là W= Wđ + Wt= 20J
Gọi vị trí mà động năng bằng thế năng là A
=> WtA= WdA => WtA= 1/2WA= 1/2W= 10J => mghA= 10J
Đổi: 21,6 km/h = 6 m/s
m = 2 tấn = 2000kg
Ta có Vt = Vo + at
=> a = (Vt - Vo) / t = (6-0) / 15 = 0,4 m/s^2
Quãng đường xe đi được là:
S = (Vt^2 - Vo^2) / 2a = (6^2-0^2) / 2.0,4 = 45m
a) Ta có: F = ma = 2000.0,4 = 800 N
A = F.S = 800.45 = 36000 J
P = A / t = 36000 / 15 = 240 W
b) Ta có Fms = 0,005.N = 0,005.2000.10 = 1000 N
ADĐL II Newton: F - Fms = ma
=> F = Fms + ma = 1000 + 2000.0,4 = 1800 N
A = F.S = 1800.45 = 81000 J
P = A / t = 81000 / 15 = 5400 W
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
2aS= v^2 - v0^2
2a8-36-4
a=2 m/s^2
Áp dụng định luật II Niu-tơn:
Psina - Fms = ma
Fms= Psina ma= 1,5.10.sin30 - 1,5.2 = 4,5N
Công của trọng lực: A= Psina.s= 1,5.10.sin30.8= 60 N
Công của lực ma sát: Ams= -Fms.s= -4,5.8= -36 J
a) Trọng lượng vật chính là lực để kéo vật lên:
F=P=10.m= 10.1200= 12000 N
Công suất của động cơ:
PF.v 12000.1-12000 W
b) Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:
FkPm.a+ P= 1200.0,8 +12000=12960 N
Vận tốc vật đạt khi di chuyển trên độ cao 10m là
v^2-v0^2= 2aS => v= 4 m/s
Công suất trung bình của động cơ là
P= Fk.v = 12960.4= 51840 W
a) Trọng lượng vật chính là lực để kéo vật lên:
F=P=10.m= 10.1200= 12000 N
Công suất của động cơ:
PF.v 12000.1-12000 W
b) Chọn chiều dương là chiều chuyển động.
Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:
FkPm.a+ P= 1200.0,8 +12000=12960 N
Vận tốc vật đạt khi di chuyển trên độ cao 10m là
v^2-v0^2= 2aS => v= 4 m/s
Công suất trung bình của động cơ là
P= Fk.v = 12960.4= 51840 W
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
2aS= v^2 - v0^2
2a8-36-4
a=2 m/s^2
Áp dụng định luật II Niu-tơn:
Psina - Fms = ma
Fms Psina - ma= 1,5.10.sin30 - 1,5.2 = 4,5N
Công của trọng lực: A= Psina.s= 1,5.10.sin30.8= 60 N
Công của lực ma sát: Ams= -Fms.s= -4,5.8=-36 J
S=5m, m=300kg, F=1200N, H=80%
Công của mặt phẳng nghiêng là Atp=F.S= 1200.5= 6000 J H=Aic/Atp => Aic= Atp.H => P.h= Atp.H => h=Atp.H/m.10 =6000.80%/300.10 =1,6m
vậy chiều cao của mp nghiêng là 1,6m