

Bùi Thu Thủy
Giới thiệu về bản thân



































Nguyên lý
Nguyên lý cơ bản của công nghệ tế bảo động vật liên quan đến việc sử dụng tế bào động vật để:
• Nghiên cứu sự phát triển các bệnh.
• Phát triển vắc xin và thuốc.
• Tái tạo mô và cơ quan.
Thành tựu nổi bật
Một số thành tựu đáng chú ý trong công nghệ tế bảo động vật bao gồm:
• Nhân bản động vật: Như trường hợp nổi tiếng của cừu Dolly, con vật đầu tiên được nhân bản từ một tế bào trưởng thành.
• Nuôi cấy mô: Hỗ trợ trong việc sản xuất các loại vắc xin và thuốc điều trị.
• Thay thế mô: Nghiên cứu trong việc tạo ra mô và cơ quan mới từ tế bào động vật, giúp cải thiện khả năng chữa trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.
Việc không phơi héo rau trước khi làm dưa chua là rất cần thiết để đảm bảo sản phẩm chất lượng và an toàn cho sức khỏe.
• a. Số đột biến phân của tế bào sinh dục sơ khai là .
• b. Bộ NST  của loại là .
1cm
a) Để tính cos α, ta cần tìm vector pháp tuyến của hai đường thẳng Δ và Δ₁.
- Tìm vector pháp tuyến của Δ.
Phương trình đường thẳng Δ là 3x + 4y + 7 = 0. Vector pháp tuyến của Δ là $$\vec{n} = (3; 4)$$n=(3;4).
- Tìm vector pháp tuyến của Δ₁.
Phương trình đường thẳng Δ₁ là 5x - 12y + 7 = 0. Vector pháp tuyến của Δ₁ là $$\vec{n_{1}} = (5; -12)$$n1=(5;−12).
- Tính cos α.
Công thức tính cosin góc giữa hai vector là:
$$cos α = \frac{\vec{n} \cdot \vec{n_{1}}}{||\vec{n}|| \cdot ||\vec{n_{1}}||}$$cosα=∣∣n∣∣⋅∣∣n1∣∣n⋅n1
$$\vec{n} \cdot \vec{n_{1}} = (3)(5) + (4)(-12) = 15 - 48 = -33$$n⋅n1=(3)(5)+(4)(−12)=15−48=−33
$$||\vec{n}|| = \sqrt{3^{2} + 4^{2}} = \sqrt{9 + 16} = 5$$∣∣n∣∣=32+42=9+16=5
$$||\vec{n_{1}}|| = \sqrt{5^{2} + (-12)^{2}} = \sqrt{25 + 144} = 13$$∣∣n1∣∣=52+(−12)2=25+144=13
$$cos α = \frac{-33}{5 \cdot 13} = \frac{-33}{65}$$cosα=5⋅13−33=65−33
Đáp án: $$cos α = -\frac{33}{65}$$cosα=−6533
b) Đường tròn (C) có tâm I(3; -2) và bán kính R = 6. Đường thẳng vuông góc với Δ có vector pháp tuyến là vector chỉ phương của Δ, tức là $$\vec{u} = (4; -3)$$u=(4;−3). Phương trình đường thẳng cần tìm có dạng: 4x - 3y + c = 0.
Khoảng cách từ tâm I đến đường thẳng này phải bằng bán kính R:
$$\frac{|4(3) - 3(-2) + c|}{\sqrt{4^{2} + (-3)^{2}}} = 6$$42+(−3)2∣4(3)−3(−2)+c∣=6
$$\frac{|12 + 6 + c|}{5} = 6$$5∣12+6+c∣=6
$$|18 + c| = 30$$∣18+c∣=30
$$18 + c = 30$$18+c=30 hoặc $$18 + c = -30$$18+c=−30
$$c = 12$$c=12 hoặc $$c = -48$$c=−48
Vậy có hai đường thẳng thỏa mãn: 4x - 3y + 12 = 0 và 4x - 3y - 48 = 0.
Đáp án: 4x - 3y + 12 = 0 và 4x - 3y - 48 = 0
a) Để tam thức bậc hai $$f(x) = x^{2} + (m-1)x + m + 5$$f(x)=x2+(m−1)x+m+5 dương với mọi $$x \in \mathbb{R}$$x∈R, điều kiện cần và đủ là:
-
Hệ số của $$x^{2}$$x2 phải dương. Điều này đã thỏa mãn vì hệ số của $$x^{2}$$x2 là 1 > 0.
-
$$\Delta < 0$$Δ<0. Ta có $$\Delta = (m-1)^{2} - 4(m+5) = m^{2} - 2m + 1 - 4m - 20 = m^{2} - 6m - 19$$Δ=(m−1)2−4(m+5)=m2−2m+1−4m−20=m2−6m−19.
Để $$\Delta < 0$$Δ<0, ta có $$m^{2} - 6m - 19 < 0$$m2−6m−19<0. Ta tìm nghiệm của phương trình $$m^{2} - 6m - 19 = 0$$m2−6m−19=0:
$$m = \frac{6 \pm \sqrt{36 - 4(1)(-19)}}{2} = \frac{6 \pm \sqrt{100}}{2} = \frac{6 \pm 10}{2}$$m=26±36−4(1)(−19)=26±100=26±10
$$m_{1} = 8$$m1=8, $$m_{2} = -2$$m2=−2.
Vì parabol $$m^{2} - 6m - 19$$m2−6m−19 hướng lên trên, nên $$m^{2} - 6m - 19 < 0$$m2−6m−19<0 khi $$-2 < m < 8$$−2<m<8.
Đáp án: $$-2 < m < 8$$−2<m<8
b) Giải phương trình $$\sqrt{2x^{2} - 8x + 4} = x - 2$$2x2−8x+4=x−2.
- Điều kiện xác định: $$2x^{2} - 8x + 4 \ge 0$$2x2−8x+4≥0và $$x - 2 \ge 0$$x−2≥0.
$$2x^{2} - 8x + 4 = 2(x^{2} - 4x + 2) = 2((x-2)^{2} - 2) \ge 0 \iff (x-2)^{2} \ge 2 \iff |x-2| \ge \sqrt{2}$$2x2−8x+4=2(x2−4x+2)=2((x−2)2−2)≥0⟺(x−2)2≥2⟺∣x−2∣≥2.
$$x - 2 \ge 0 \iff x \ge 2$$x−2≥0⟺x≥2.
- Bình phương hai vế: $$2x^{2} - 8x + 4 = (x-2)^{2} = x^{2} - 4x + 4$$2x2−8x+4=(x−2)2=x2−4x+4.
$$x^{2} - 4x = 0 \iff x(x-4) = 0 \iff x = 0$$x2−4x=0⟺x(x−4)=0⟺x=0hoặc $$x = 4$$x=4.
- Kiểm tra điều kiện:
$$x = 0$$x=0 không thỏa mãn $$x \ge 2$$x≥2 và $$|x-2| \ge \sqrt{2}$$∣x−2∣≥2.
$$x = 4$$x=4 thỏa mãn $$x \ge 2$$x≥2 và $$|x-2| = 2 \ge \sqrt{2}$$∣x−2∣=2≥2.
Đáp án: $$x = 4$$x=4