

Nhữ Thị Ngọc Linh
Giới thiệu về bản thân



































a) Do MAMA, MBMB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) nên MA⊥OA;MB⊥OBMA⊥OA;MB⊥OB
Suy ra MAO^=MBO^=90∘MAO=MBO=90∘.
Gọi II là trung điểm của OMOM (học sinh tự vẽ thêm trên hình).
Xét tam giác MAOMAO vuông tại AA, AIAI là trung tuyến ứng với cạnh huyền, ta có:
AI=MI=IO=12OMAI=MI=IO=21OM (1)
Xét tam giác MBOMBO vuông tại BB, BIBI là trung tuyến ứng với cạnh huyền, ta có:
BI=MI=IO=12OMBI=MI=IO=21OM (2)
Từ (1) và (2) suy ra AI=MI=IO=BIAI=MI=IO=BI
Vậy tứ giác MAOBMAOB nội tiếp đường tròn tâm II, đường kính OMOM.
b) Do MAMA, MBMB là hai tiếp tuyến của đường tròn (O)(O) nên MA=MBMA=MB;
Mà OA=OB=ROA=OB=R nên MOMO là trung trực của đoạn thẳng ABAB.
Suy ra MO⊥ABMO⊥AB tại DD.
HH là hình chiếu của OO trên đường thẳng dd nên HO⊥MHHO⊥MH.
Xét tam giác ΔODCΔODC và ΔOHMΔOHM có:
MOH^MOH chung;
ODC^=OHM^=90∘ODC=OHM=90∘
Suy ra ΔODC∽ΔOHMΔODC∽ΔOHM (g.g) suy ra ODOH=OCOMOHOD=OMOC
Hay OC.OH=OD.OMOC.OH=OD.OM.
Tương tự, chứng minh ΔODA∽ΔOAMΔODA∽ΔOAM suy ra OD.OM=OA2=R2OD.OM=OA2=R2
Hay OC.OH=R2OC.OH=R2
c) Vì điểm OO và đường thẳng dd cố định nên HH cố định do đó OHOH cố định và có độ dài không đổi suy ra C∈OHC∈OH cố định (3)
Từ OC.OH=R2OC.OH=R2 ta có OC=R2OHOC=OHR2 không đổi (4)
Từ (3) và (4) suy ra điểm CC cố định suy ra dây ABAB luôn đi qua điểm CC cố định.
Vậy khi điểm MM di chuyển trên đường thẳng dd thì dây ABAB luôn đi qua một điểm cố định.
Ta có: (x2−1)(x+3)(x+5)=m(x2−1)(x+3)(x+5)=m (1)
(x+1)(x+3)(x−1)(x+5)=m(x+1)(x+3)(x−1)(x+5)=m
(x2+4x+3)(x2+4x−5)=m(x2+4x+3)(x2+4x−5)=m (2)
Đặt y=x4+4x+4=(x+2)2≥0y=x4+4x+4=(x+2)2≥0 với mọi xx.
Khi đó (2) có dạng: (y−1)(y−9)=m(y−1)(y−9)=m hay y2−10y+9−m=0y2−10y+9−m=0 (3)
Phương trình (1) có bốn nghiệm phân biệt tương đương với phương trình (3) có hai nghiệm dương phân biệt y1>y2>0y1>y2>0 khi và chỉ khi
{ Δ′=16+m>0 y1+y2=10>0 y1y2=9−m>0⎩⎨⎧ Δ′=16+m>0y1+y2=10>0y1y2=9−m>0 hay −16<m<9−16<m<9 (4)
Khi y1;y2y1;y2 là hai nghiệm dương phân biệt của phương trình (3) thì phương trình (2) tương đương với:
x2+4x+4−y1=0x2+4x+4−y1=0 hoặc x2+4x+4−y2=0x2+4x+4−y2=0
Gọi x1,x2x1,x2 là hai nghiệm phân biệt của phương trình: x2+4x+4−y1=0x2+4x+4−y1=0 (5)
Gọi x3,x4x3,x4 là hai nghiệm phân biệt của phương trình: x2+4x+4−y2=0x2+4x+4−y2=0 (6)
Áp dụng định lí Viète cho các phương trình (3), (5), (6) ta có:
1x1+1x2+1x3+1x4x11+x21+x31+x41
=x1+x2x1x2+x3+x4x3x4=x1x2x1+x2+x3x4x3+x4
=−44−y1+−44−y2=4−y1−4+4−y2−4
4(y1+y2)−3216−4(y1+y2)+y1y216−4(y1+y2)+y1y24(y1+y2)−32
=40−3216−40+9−m=16−40+9−m40−32
=8−15−m=−1=−15−m8=−1
Suy ra m=−7m=−7 (thỏa mãn).
Gọi vận tốc lúc đi của Hoa là x(km/h)
Đk:x>0
Thời gian bạn Hoa đi từ nhà đến địa điểm A là:24/x(giờ)
Thời gian bạn Hoa đi một nửa quãng đường lúc về là:12/x(giờ)
Vận tốc của bạn Hoa đi một nửa quãng đường lúc về là:x+4(km/h)
Thời gian bạn Hoa đi nửa quãng đường lúc về là:12/x+4(giờ)
Đổi 15 phút=1/4 h
Vì thời gian về ít hơn thời gian đi là 15 phút nên ta có phương trình:
24/x -12/x - 12/(x+4) =1/4
12/x -12/(x+4)=1/4
12.4(x+4)/4x(x+4) -12.4x/x(x+4) = x(x+4)/4x(x+4)
48x + 192 - 48x=x2 + 4x
48x + 192 -48x -x2 -4x=0
x2 - 4x +192=0
(x-12)(x+16)=0
suy ra x-12=0 hoặc x+16=0
+, x-12=0 hay x=12
+, x+16=0 hay x=-16
Ta thấy x=12 thoản mãn điều kiện
x=-16 không thoả mãn điều kiện
Vậy vân tốc của bạn Hoa lúc đi là 12km/h
a, Thay m=-2 vào phương trình (1) ta được:
x2 - (-2x) +(-2)-1=0
x2 +2x -3=0
(x+3)(x-1)=0
suy ra x+3=0 hoặc x-1=0
+, x+3=0 hay x=-3
+, x-1=0 hay x=1
Vậy với m=-2 thì phương trình có 2 nghiệm x=-3 và x=1
b,△=b2- 4ac=(-m)2 - 4.1.(m-1)= m2 -4m +4=(m-2)2 ≥0
⇒ phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt với mọi m
Theo định lí Vi-ét ta có:
x1+x2=m
x1.x2=m-1
Theo đề bài ta có:
A=2x1x2+3/x12 + x22 + 2(x1x2+1)
A=2x1x2+3/(x1+x2)2+2
A=2(m-1)+3/m2+2
A=m2+2-(m-1)2/m2+2=1 - (m-1)2/m2+2
A≤1,Dấu "=" xảy ra khi m=1
4x/căn x-3