

Thân Kiều Trang
Giới thiệu về bản thân



































Câu 1.
Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích:
Biểu cảm – Đoạn thơ thể hiện tình cảm yêu thương, biết ơn và xót xa của người con dành cho mẹ qua những hình ảnh đầy cảm xúc.
Câu 2.
Hình ảnh “đời mẹ” được so sánh với những sự vật, hiện tượng sau:
- Bến vắng bên sông – nơi đón thuyền tránh gió (hình ảnh của sự lặng lẽ, hy sinh, chở che).
- Cây trong quả – cây âm thầm nuôi dưỡng, hy sinh mà không cần báo đáp.
- Trời xanh sau mây – tượng trưng cho sự bao dung, kiên nhẫn, luôn hiện diện dù bị che khuất.
Câu 3.
Biện pháp tu từ trong câu: “Quả chín rồi ai dễ nhớ ơn cây”:
- Biện pháp tu từ: Ẩn dụ và nghi vấn tu từ.
- Tác dụng:
- Ẩn dụ “quả” là con, “cây” là mẹ – thể hiện sự hy sinh thầm lặng của mẹ.
- Câu hỏi tu từ bày tỏ nỗi xót xa, trăn trở khi con cái thường quên đi công ơn của mẹ sau khi trưởng thành, đồng thời khơi gợi sự suy ngẫm và thức tỉnh nơi người đọc.
Câu 4.
Hiểu về hai dòng thơ:
Con muốn có lời gì đằm thắm
Ru tuổi già của mẹ tháng năm nay.
- Hai câu thơ thể hiện ước mong chân thành của người con: muốn nói những lời yêu thương, ngọt ngào để vỗ về, an ủi mẹ trong tuổi già.
- Đây là lời tri ân sâu sắc, thể hiện tình cảm hiếu thảo và sự hối tiếc vì chưa nói ra tình yêu thương dành cho mẹ sớm hơn.
Câu 5.
Bài học rút ra từ đoạn trích:
- Cần biết trân trọng, yêu thương và thể hiện tình cảm với cha mẹ khi còn có thể.
- Đừng để sự bận rộn hay vô tâm khiến ta quên đi công lao sinh thành, dưỡng dục của mẹ cha.
- Hãy sống hiếu thảo, quan tâm và chăm sóc cha mẹ bằng hành động cụ thể, bằng những lời nói yêu thương giản dị nhưng ý nghĩa.
Câu 1. Xác định thông tin chính của văn bản.
→ Thông tin chính của văn bản: Văn bản trình bày về hiện tượng sương mù – nguồn gốc, đặc điểm, tác hại của nó đối với đời sống con người, đặc biệt trong giao thông và các phương pháp mà con người đã và đang sử dụng để đối phó với sương mù.
Câu 2. Chỉ ra yếu tố tự sự được sử dụng trong đoạn (2).
→ Yếu tố tự sự trong đoạn (2) là câu chuyện về việc sử dụng hệ thống FIDO trong Thế chiến thứ hai để giúp máy bay của Anh hạ cánh an toàn bằng cách đốt dầu hai bên đường băng để xua tan sương mù.
Câu 3. Phân tích tác dụng của việc sử dụng các dẫn chứng trong đoạn (3)?
→ Tác dụng:
Làm rõ mức độ nguy hiểm và hậu quả nghiêm trọng mà sương mù gây ra đối với giao thông.
Dẫn chứng cụ thể như tai nạn xe chồng xe ở Anh, hay vụ đắm tàu năm 1914 ở Canada giúp tăng tính thuyết phục, sinh động cho thông tin.
Gợi cảm xúc lo lắng, cảnh giác ở người đọc về hiện tượng tưởng như bình thường nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn.
Câu 4. Anh/Chị có nhận xét gì về phương pháp hạn chế sương mù tại bang U-ta của Mĩ?
→ Đây là phương pháp hiện đại, sáng tạo và thân thiện hơn so với FIDO. Việc sử dụng đá khô giúp cải thiện tầm nhìn mà không gây ra khói độc hay tốn nhiên liệu. Tuy nhiên, phương pháp này phụ thuộc vào điều kiện thời tiết (phải dưới nhiệt độ đóng băng), nên không thể áp dụng rộng rãi mọi lúc, mọi nơi.
Câu 5. Từ văn bản, anh/chị hãy chỉ ra một số tác hại của sương mù đến đời sống của con người.
→ Một số tác hại gồm:
Gây tai nạn giao thông nghiêm trọng (đường bộ, hàng không, hàng hải).
Là nguyên nhân của những thảm họa chết người trong lịch sử.
Khi kết hợp với khói, sương mù tạo thành sương khói độc hại, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và động vật.
Gây khó khăn trong sinh hoạt và các hoạt động kinh tế – kỹ thuật, đặc biệt là ngành giao thông.
Câu 1. Xác định đối tượng thuyết minh của văn bản trên.
→ Đối tượng thuyết minh là chợ Grand Bazaar Kapalicarsi ở Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ.
Câu 2. Liệt kê một số sản phẩm chợ Grand Bazaar Kapalicarsi ở Istanbul.
→ Một số sản phẩm gồm:
Khăn choàng cashmere
Cốc có hình Mevlana
Móc khóa con mắt xanh huyền thoại
Đĩa sứ, mâm đồng
Thảm dệt
Tranh vẽ, đồ lưu niệm có in hình các danh thắng như Hagia Sophia, Blue Mosque, thành cổ Ephesus
Các vật phẩm trang trí có họa tiết kỷ hà
Quà lưu niệm nhỏ xinh với giá rẻ
Câu 3. Nêu nội dung của văn bản.
→ Văn bản thể hiện tình cảm yêu mến và sự ấn tượng sâu sắc của tác giả với chợ Grand Bazaar Kapalicarsi – một khu chợ không chỉ là nơi buôn bán mà còn là biểu tượng văn hóa, nghệ thuật và con người Thổ Nhĩ Kỳ. Qua đó, tác giả ca ngợi sự phong phú, độc đáo của hàng hóa và nét duyên dáng, tài năng của những tiểu thương nơi đây.
Câu 4. Vì sao tác giả lại đặt tên cho văn bản là “Chợ nhớ”?
→ Tác giả đặt tên “Chợ nhớ” vì ngôi chợ Grand Bazaar để lại trong lòng người trải nghiệm những cảm xúc đặc biệt sâu sắc, từ cảnh quan, sản phẩm đến con người, khiến ai từng đến đều lưu luyến, nhớ thương – vượt xa khái niệm một nơi mua sắm đơn thuần.
Câu 5. Anh/Chị có đồng tình với cách buôn bán của thương nhân ở chợ Grand Bazaar Kapalicarsi ở Istanbul không? Vì sao?
→ Có, tôi đồng tình. Vì cách buôn bán ở đây rất độc đáo, mang tính nghệ thuật và thân thiện. Các tiểu thương không chỉ bán hàng mà còn thể hiện sự hiểu biết, dí dỏm, duyên dáng trong giao tiếp. Điều này không chỉ giúp tạo ấn tượng tốt với du khách mà còn nâng cao giá trị văn hóa, trải nghiệm của người mua. Họ chính là một phần quan trọng làm nên sức hút của chợ Grand Bazaar.
Câu 1: thể loại : truyện ngắn Câu 2 : Ngôi kể : ngôi thứ ba . Câu văn thể hiện ngôi kể đó : " - cháu lạy các ông các bà , cháu mù nào , già cả . .. Cháu xin các ông bà nhón tay làm phúc ". Câu 3 : Biện pháp tu từ : so sánh: " như đóng đinh " . Tác dụng : biện pháp tu từ so sánh nhấn mạnh và làm nổi bật sự tác động mạnh mẽ , bất ngờ của tia nắng lên hình ảnh bà lão . Biện pháp tu từ so sánh còn làm tăng sức gợi hình gợi cảm cho tác phẩm . Nó gợi lên sự cô độc , hiu quạnh của bà lão . Bà lão như bị" mắc kẹt " không thể thoát ra được . Đồng thời qua đó cho ta thấy sự đồng cảm, xót xa của tác giả trước hoàn cảnh khó khăn của bà lão Câu 4 : Ý nghĩa của nhan đề : Là sự đồng cảm , thấu hiểu giữa những con người tưởng chừng như khác biệt, thậm chí là đối lập nhau . Đó là sự gặp gỡ giao thoa giữa những số phận bất hạnh, nhưng tâm hồn , cô đơn. Tạo nên khoảng khắc ấm áp và ý nghĩa trong cuộc sống Câu 5 : Thông điệp : chúng ta phải biết lắng nghe và thấu hiểu nhau . Phải biết đồng cảm , sẻ chia , giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn