TRẦN MAI HOA

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của TRẦN MAI HOA
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

C% = m/ (D×V) ×100%

=> m = (C%×D×V)/100%

=(5×1,1×500)/100

= 27,5g

27,5 gam glucozơ tương đương với 27,5/180 mol

Cứ 1 mol glucozơ đốt cháy sẽ toả ra lượng nhiệt là 2803,0 KJ

Nhiệt lượng toả ra là : (27,5/180)×2803,0 = +428,23

a) Chất khử: HCl, chất oxi hoá: MnO2

b) MnO2 + 4HCl -> MnCl 2 + Cl2 + 2H2O


Phản ứng tỏa nhiệt:

- Đốt cháy than:

C + O2 -> CO2.

- Cho vôi sống vào nước:

CaO + H2O -> Ca(OH)2

Phản ứng thu nhiệt:

- Nung đá vôi:

CaCO3 -> CaO + CO2

- Sản xuất phân bón:

4P + 5O2 -> 2P2O5


P (Z = 15): 1s²2s²2p⁶3s²3p³ ⇒ P có 5 electron lớp ngoà cùng, cần thêm 3 electron để đạt octet.

H (Z = 1): 1s¹ ⇒ H có 1 electron lớp ngoài cùng, cần thêm 1 electron để đạt octet.

Khi hình thành liên kết, P góp chung 3 electron với 3 H, mỗi H cũng góp 1 electron  ⇒ Trong phân tử PH3, xung quanh P có 8 electron đạt cấu hình của khí hiếm Ar còn 3 H đều có 2 electron đạt cấu hình của khí hiếm He.