

NGUYỄN ĐẠI PHONG
Giới thiệu về bản thân



































Cách bảo vệ vỏ tàu biển khỏi bị ăn mòn:
Một phương pháp hiệu quả là bảo vệ bằng điện hóa – sử dụng kim loại hi sinh như kẽm (Zn) hoặc magie (Mg) gắn vào vỏ tàu.
Giải thích:
- Trong môi trường nước biển, thép (chủ yếu là sắt – Fe) có thể bị ăn mòn điện hóa do tác động của ion Cl-.
- Khi gắn kẽm (hoặc magie) lên vỏ tàu, kẽm có tính khử mạnh hơn sắt nên sẽ bị oxy hóa trước, bảo vệ thép khỏi bị ăn mòn.
- Phản ứng xảy ra:
Zn --> Zn^{2+} + 2e-
Fe^{2+} + 2e- --> Fe
- Như vậy, kẽm sẽ bị ăn mòn thay vì thép, giúp kéo dài tuổi thọ của vỏ tàu.
- Khi miếng kẽm bị ăn mòn quá nhiều, chỉ cần thay mới mà không ảnh hưởng đến vỏ tàu.
Sắt (Fe) có thể phản ứng với các dung dịch muối có ion kim loại yếu hơn sắt trong dãy hoạt động hóa học, dẫn đến phản ứng thế.
Xét từng trường hợp:
1.AlCl₃ (Nhôm đứng trước sắt trong dãy hoạt động hóa học) → Không phản ứng.
2. CuSO₄ (Đồng đứng sau sắt) → Có phản ứng:
Fe + CuSO₄ --> FeSO₄ + Cu
3. Fe₂(SO₄)₃ (Sắt (III) có thể bị khử thành sắt (II)) → Có phản ứng:
Fe + Fe2(So4)3 --> 3FeSo4
4. AgNO₃ (Bạc đứng sau sắt) → Có phản ứng:
Fe + 2AgNO3 --> Fe(NO3)2 + 2Ag
5. KCl (Kali đứng trước sắt, nhưng không có phản ứng trao đổi ion thích hợp) → Không phản ứng.
6. Pb(NO₃)₂ (Chì đứng sau sắt) → Có phản ứng:
Fe + Pb(NO3)2 --> Fe(NO3)2 + Pb
Kết luận: Sắt phản ứng với CuSO₄, Fe₂(SO₄)₃, AgNO₃ và Pb(NO₃)₂, nhưng không phản ứng với AlCl₃ và KCl.
Khối lượng mol của NaCl: Mnacl= 58,5 g/mol.
-Số mol NaCl tiêu thụ:
nNACL= 80/58,5~1,37 mol
- Số mol NaOH tạo ra (từ phương trình phản ứng, tỉ lệ 1:1):
nNAoH= 1,37 mol
- Khối lượng mol của NaOH:
MNAoH = 40 g/mol.
- Khối lượng NaOH lý thuyết:
mNAoH, thực tế =1,37x 40 = 54,8 g/mol
- Vì hiệu suất là 80%, nên khối lượng NaOH thực tế thu được là:
mNaOH, thực tế = 54,8 x 80/100 = 43,84 g/molt
* Kết luận: Với mỗi lít nước muối bão hòa ban đầu, có thể sản xuất được 43,84 g NaOH.
Thành phần nguyên tố của gang và thép:
-Gang: Hợp kim của sắt (Fe) với hàm lượng cacbon (C) từ 2,14% - 6,67%, cùng với một số nguyên tố khác như silic (Si), mangan (Mn), lưu huỳnh (S) và photpho (P).
-Thép: Hợp kim của sắt (Fe) với hàm lượng cacbon (C) thấp hơn 2,14%, thường dao động từ 0,02% - 2,14%, ngoài ra còn chứa các nguyên tố khác như mangan (Mn), silic (Si), lưu huỳnh (S) và photpho (P) với tỉ lệ thấp hơn so với gang.