

NGUYỄN THANH TUẤN
Giới thiệu về bản thân



































Khi nung nóng 5,55 gam carnallite thu được 3,39 gam muối khan.
⇒ Khối lượng nước đã tách ra là 2,16 gam ⇒ Số mol nước là 0,12 mol.
- Cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam.
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Mg(OH)2 → MgO + H2O
⇒ Khối lượng nước thu được là 0,36 gam ⇒ Số mol nước là 0,02 mol ⇒ Số mol MgCl2 ban đầu là 0,02 mol.
⇒ Số mol KCl là 0,02 mol.
⇒ Công thức hóa học của carnallite là KCl.MgCl2.6H2O.
Khi nung nóng 5,55 gam carnallite thu được 3,39 gam muối khan.
⇒ Khối lượng nước đã tách ra là 2,16 gam ⇒ Số mol nước là 0,12 mol.
- Cho 5,55 gam carnallite tác dụng với dung dịch NaOH thu được kết tủa. Nung kết tủa đến khối lượng không đổi thì khối lượng kết tủa giảm 0,36 gam.
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
Mg(OH)2 → MgO + H2O
⇒ Khối lượng nước thu được là 0,36 gam ⇒ Số mol nước là 0,02 mol ⇒ Số mol MgCl2 ban đầu là 0,02 mol.
⇒ Số mol KCl là 0,02 mol.
⇒ Công thức hóa học của carnallite là KCl.MgCl2.6H2O.
Nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl3 bão hòa ở 20 oC:
\(C \% = \frac{91 , 8}{270 , 5} . \frac{162 , 5}{191 , 8} . 100 \% = 28 , 8 \%\).
Nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl3 bão hòa ở 20 oC:
\(C \% = \frac{91 , 8}{270 , 5} . \frac{162 , 5}{191 , 8} . 100 \% = 28 , 8 \%\).
Nồng độ phần trăm của dung dịch FeCl3 bão hòa ở 20 oC:
\(C \% = \frac{91 , 8}{270 , 5} . \frac{162 , 5}{191 , 8} . 100 \% = 28 , 8 \%\).
- Tính dẻo:
Kim loại có thể bị kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng thành lá mà không bị gãy. Ví dụ: vàng có thể dát thành lá rất mỏng. - Tính dẫn điện:
Hầu hết các kim loại đều dẫn điện tốt. Bạc là kim loại dẫn điện tốt nhất, sau đó là đồng và vàng. - Tính dẫn nhiệt:
Kim loại thường dẫn nhiệt tốt, vì vậy được dùng làm vật liệu truyền nhiệt như xoong, nồi, ấm đun nước... - Ánh kim:
Kim loại thường có bề mặt bóng loáng khi được mài hoặc đánh bóng, gọi là ánh kim. - Tính cứng (tùy loại):
Hầu hết kim loại đều có độ cứng nhất định, tuy nhiên có sự khác nhau giữa các kim loại. Ví dụ: sắt, thép cứng hơn chì hoặc vàng. - Khối lượng riêng lớn (đa số):
Nhiều kim loại có khối lượng riêng lớn (nặng), ví dụ: chì, vàng, bạc. Tuy nhiên, một số kim loại như nhôm, magie lại nhẹ hơn. - Nhiệt độ nóng chảy cao (phần lớn):
Đa số kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao, như sắt, đồng, nhưng cũng có ngoại lệ như thủy ngân (ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng).