

Nông Thị Lan
Giới thiệu về bản thân



































Xác định phản ứng hóa học
Phản ứng giữa sắt (Fe) và axit hydrochloric (HCl) tạo ra sắt(II) clorua (FeCl2) và khí hydro (H2):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tính số mol sắt (Fe)
Khối lượng mol của Fe là 55,85 g/mol.
Số mol Fe = khối lượng Fe / khối lượng mol Fe = 8,96 / 55,85 ≈ 0,16 mol
Tính số mol khí hydro (H2)
Từ phương trình phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H2.
Số mol H2 = số mol Fe ≈ 0,16 mol
Tính thể tích khí hydro ở điều kiện chuẩn
Ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích H2 = số mol H2 * 22,4 = 0,16 * 22,4 ≈ 3,584 lít
Xác định phản ứng hóa học
Phản ứng giữa sắt (Fe) và axit hydrochloric (HCl) tạo ra sắt(II) clorua (FeCl2) và khí hydro (H2):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tính số mol sắt (Fe)
Khối lượng mol của Fe là 55,85 g/mol.
Số mol Fe = khối lượng Fe / khối lượng mol Fe = 8,96 / 55,85 ≈ 0,16 mol
Tính số mol khí hydro (H2)
Từ phương trình phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H2.
Số mol H2 = số mol Fe ≈ 0,16 mol
Tính thể tích khí hydro ở điều kiện chuẩn
Ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích H2 = số mol H2 * 22,4 = 0,16 * 22,4 ≈ 3,584 lít
Xác định phản ứng hóa học
Phản ứng giữa sắt (Fe) và axit hydrochloric (HCl) tạo ra sắt(II) clorua (FeCl2) và khí hydro (H2):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tính số mol sắt (Fe)
Khối lượng mol của Fe là 55,85 g/mol.
Số mol Fe = khối lượng Fe / khối lượng mol Fe = 8,96 / 55,85 ≈ 0,16 mol
Tính số mol khí hydro (H2)
Từ phương trình phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H2.
Số mol H2 = số mol Fe ≈ 0,16 mol
Tính thể tích khí hydro ở điều kiện chuẩn
Ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích H2 = số mol H2 * 22,4 = 0,16 * 22,4 ≈ 3,584 lít
Xác định phản ứng hóa học
Phản ứng giữa sắt (Fe) và axit hydrochloric (HCl) tạo ra sắt(II) clorua (FeCl2) và khí hydro (H2):
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Tính số mol sắt (Fe)
Khối lượng mol của Fe là 55,85 g/mol.
Số mol Fe = khối lượng Fe / khối lượng mol Fe = 8,96 / 55,85 ≈ 0,16 mol
Tính số mol khí hydro (H2)
Từ phương trình phản ứng, 1 mol Fe tạo ra 1 mol H2.
Số mol H2 = số mol Fe ≈ 0,16 mol
Tính thể tích khí hydro ở điều kiện chuẩn
Ở điều kiện chuẩn (0°C và 1 atm), 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích H2 = số mol H2 * 22,4 = 0,16 * 22,4 ≈ 3,584 lít
+ nồng độ chất phản ứng
+ xúc tác
+ nhiệt độ
+ diện tích bề mặt
+ áp suất
Nacl có tính dẫn điện tốt hơn agcl vì nacl có tính tan cao hơn trong nước
2Fe+3Cl2to2FeCl3 $. Br2+2KI→2KBr+I2$Zn + Zn+2HCl→ZnCl2+H2 $. AgNO3+NaBr→AgBr↓+NaNO3
vtb=−1/2ΔtΔ[NOCl]=1/2ΔtΔ[NO]=ΔtΔ[Cl2]
1, quyền được bảo vệ sức khoẻ
2, quyền được làm việc trong điều kiện lao động đảm bảo an toàn, vệ sinh
3, nghĩa vụ của người lao động trong việc đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
a, em sẽ báo cho bảo vệ để xử lí các hành vi như vậy vì đã có sự nhắc nhở.
b, nhắc các bạn không nên làm thế vì làm thế là sai