Phạm Tuấn Kiệt

Giới thiệu về bản thân

Chào mừng bạn đến với trang cá nhân của Phạm Tuấn Kiệt
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
xếp hạng Ngôi sao 1 ngôi sao 2 ngôi sao 1 Sao chiến thắng
0
(Thường được cập nhật sau 1 giờ!)

Here are the correct sentences:

  1. When did he begin his football career?
  2. My brother is creative. He creates lots of ideas.
  3. He lives very far from his office.
  4. Where did you play badminton yesterday?
  5. Did she miss the train yesterday?

Khi tủ lạnh hoạt động, điện năng cung cấp được chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác nhau. Một phần điện năng bị hao phí dưới dạng:

  1. Nhiệt năng – Do quá trình làm việc của máy nén và các linh kiện điện tử, tủ lạnh tỏa nhiệt ra môi trường xung quanh.
  2. Cơ năng – Ma sát trong các bộ phận chuyển động (máy nén, quạt gió) gây tiêu hao năng lượng.
  3. Điện năng rò rỉ – Một phần nhỏ điện năng có thể bị hao phí do trở kháng trong dây dẫn, linh kiện.
  4. Tổn thất nhiệt qua vỏ tủ – Mặc dù có lớp cách nhiệt, nhưng vẫn có một phần nhiệt lạnh bị thất thoát ra ngoài, khiến tủ lạnh phải tiêu tốn thêm năng lượng để duy trì nhiệt độ mong muốn.

Nhìn chung, phần lớn năng lượng hao phí trong tủ lạnh xuất hiện dưới dạng nhiệt năng tỏa ra từ máy nén và sự thất thoát nhiệt qua vỏ tủ.

Gọi \(x\) là số áo mà lớp 9A đặt. Ta xét các mức giá theo số lượng áo:

  • Với 14 áo đầu tiên: Giá mỗi áo là 180.000 đồng.
    \(14 \times 180.000 = 2.520.000\)
  • Từ áo thứ 15 đến áo thứ 24 (nếu có): Mỗi áo giảm 9%, tức là giá mỗi áo còn lại:
    \(180.000 \times \left(\right. 1 - 0.09 \left.\right) = 180.000 \times 0.91 = 163.800\)
    Nếu có \(y\) áo trong khoảng này thì tổng tiền:
    \(y \times 163.800\)
  • Từ áo thứ 25 trở đi (nếu có): Giá mỗi áo tiếp tục giảm 5% so với 163.800, tức là:
    \(163.800 \times \left(\right. 1 - 0.05 \left.\right) = 163.800 \times 0.95 = 155.610\)
    Nếu có \(z\) áo trong khoảng này thì tổng tiền:
    \(z \times 155.610\)

Tổng tiền lớp 9A thanh toán là 6.803.370 đồng, nên ta có phương trình:

\(2.520.000 + y \times 163.800 + z \times 155.610 = 6.803.370\)

Với điều kiện:

\(x = 14 + y + z\)

Thử giá trị \(x\):

  • Nếu \(x = 14 \Rightarrow\) chỉ có mức 180.000, tổng tiền 2.520.000 (không đúng).
  • Nếu \(x = 24 \Rightarrow\) có 10 áo giá 163.800: \(2.520.000 + 10 \times 163.800 = 4.158.000\) Không đúng.
  • Nếu \(x = 30 \Rightarrow\) có 10 áo giá 163.800 và 6 áo giá 155.610: \(2.520.000 + 10 \times 163.800 + 6 \times 155.610\) \(= 2.520.000 + 1.638.000 + 933.660 = 6.803.370\) Đúng!

Vậy số áo mà lớp 9A đặt là 30 áo.

1. Khái niệm về mô

Mô là tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau, cùng thực hiện một chức năng nhất định trong cơ thể sinh vật.

2. Thành phần của mô

Mô bao gồm:

  • Tế bào: Các tế bào có hình dạng, cấu trúc tương tự nhau, có cùng chức năng.
  • Chất gian bào: Là chất nằm giữa các tế bào, có thể là dịch lỏng, sợi protein hoặc chất rắn giúp liên kết và hỗ trợ tế bào hoạt động.

3. Ví dụ về mô

  • Ở động vật: Mô cơ, mô thần kinh, mô liên kết, mô biểu bì.
  • Ở thực vật: Mô phân sinh, mô bì, mô dẫn, mô cơ, mô dự trữ.

Phân biệt các loại mô cơ

Mô cơ được chia thành 3 loại chính: mô cơ vân (cơ xương), mô cơ trơn, mô cơ tim.

Đặc điểm

Mô cơ vân (Cơ xương)

Mô cơ trơn

Mô cơ tim

Hình dạng tế bào

Dài, hình trụ, nhiều nhân

Hình thoi, 1 nhân

Dài, phân nhánh, 1 nhân

Vân ngang

Có vân ngang rõ

Không có vân ngang

Có vân ngang

Sự điều khiển

Tự chủ (theo ý muốn)

Không tự chủ

Không tự chủ

Vị trí

Bám vào xương, giúp vận động

Thành mạch máu, ruột, dạ dày...

Thành tim

Tốc độ co bóp

Nhanh, mạnh

Chậm, yếu

Trung bình, nhịp nhàng

Kết luận

  • Mô cơ giúp cơ thể chuyển động, co bóp nội tạng và duy trì hoạt động sống.
  • Cơ vân giúp vận động, cơ trơn điều khiển cơ quan nội tạng, cơ tim giúp tim đập liên tục.

What time does Nga have an appointment?

Bước 1: Xác định các hình lập phương có thể tạo thành

Ta có 100 hình lập phương nhỏ có cạnh 2 cm, vậy tổng thể tích của chúng là:

\(100 \times \left(\right. 2^{3} \left.\right) = 100 \times 8 = 800 \&\text{nbsp};\text{cm}^{3}\)

Ta tìm các hình lập phương lớn có thể xếp từ các hình lập phương nhỏ. Một hình lập phương có thể tạo thành nếu tổng số hình lập phương nhỏ tạo nên nó là một số chính phương lập phương (lập phương của một số nguyên).

Các kích thước có thể tạo thành là:

  • Cạnh \(2\) cm: \(1^{3} = 1\) hình lập phương nhỏ.
  • Cạnh \(4\) cm: \(2^{3} = 8\) hình lập phương nhỏ.
  • Cạnh \(6\) cm: \(3^{3} = 27\) hình lập phương nhỏ.
  • Cạnh \(8\) cm: \(4^{3} = 64\) hình lập phương nhỏ.

Tổng số khối lập phương lớn có thể tạo thành là:

  • Cạnh 8 cm: Dùng 64 hình lập phương nhỏ → 1 hình.
  • Cạnh 6 cm: Dùng 27 hình lập phương nhỏ → 1 hình.
  • Cạnh 4 cm: Dùng 8 hình lập phương nhỏ → 1 hình.
  • Cạnh 2 cm: Dùng 1 hình lập phương nhỏ → Có 100 hình lập phương nhỏ nhưng do đã sử dụng 64 + 27 + 8 = 99 hình cho các hình lớn, còn 1 hình lập phương nhỏ dư ra, nên có 1 hình lập phương nhỏ còn lại.

Như vậy, số lượng các hình lập phương có thể tạo thành là:

\(1 + 1 + 1 + 1 = 4\)


Bước 2: Tính tổng diện tích toàn phần

Diện tích toàn phần của hình lập phương cạnh \(a\) là:

\(S = 6 a^{2}\)

Tổng diện tích toàn phần các hình lập phương:

  • Cạnh 8 cm: \(6 \times 8^{2} = 6 \times 64 = 384\) cm²
  • Cạnh 6 cm: \(6 \times 6^{2} = 6 \times 36 = 216\) cm²
  • Cạnh 4 cm: \(6 \times 4^{2} = 6 \times 16 = 96\) cm²
  • Cạnh 2 cm: \(6 \times 2^{2} = 6 \times 4 = 24\) cm²

Tổng diện tích toàn phần:

\(384 + 216 + 96 + 24 = 720 \&\text{nbsp};\text{cm}^{2}\)


Kết quả

  • Số hình lập phương có thể tạo thành: 4 hình.
  • Tổng diện tích toàn phần của các hình lập phương: 720 cm².

Không khí đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với tự nhiên. Dưới đây là một số vai trò chính của không khí:

  1. Duy trì sự sống: Không khí cung cấp oxy cho con người, động vật để hô hấp và khí carbon dioxide cho quá trình quang hợp của thực vật.
  2. Điều hòa khí hậu: Không khí giúp duy trì nhiệt độ Trái Đất, giảm bớt sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa mùa hè và mùa đông.
  3. Bảo vệ Trái Đất: Tầng khí quyển chứa các lớp khí như ozone giúp ngăn chặn các tia bức xạ có hại từ Mặt Trời, bảo vệ sự sống trên hành tinh.
  4. Tham gia vào các quá trình tự nhiên: Không khí là thành phần quan trọng trong chu trình nước, chu trình carbon, giúp cân bằng sinh thái và duy trì sự phát triển của tự nhiên.
  5. Là môi trường sống của nhiều sinh vật: Một số vi sinh vật, côn trùng và chim sống chủ yếu trong môi trường không khí.
  6. Tác động đến hiện tượng tự nhiên: Không khí là yếu tố quan trọng tạo ra gió, mây, mưa và các hiện tượng thời tiết khác, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống trên Trái Đất.

Vì vậy, bảo vệ không khí trong lành là điều cần thiết để duy trì sự sống và hệ sinh thái tự nhiên.

Gọi số tự nhiên chẵn cần tìm là \(x\), số chẵn liền sau nó là \(x + 2\).

Theo đề bài, ta có tỉ số:

\(\frac{x}{x + 2} = \frac{41}{42}\)

Nhân chéo:

\(x \times 42 = \left(\right. x + 2 \left.\right) \times 41\) \(42 x = 41 x + 82\) \(42 x - 41 x = 82\) \(x = 82\)

Kết luận: Số chẵn cần tìm là 82.

Gọi \(x\) là tổng số bài hát mà cả 5 cô gái đã cùng nhau biểu diễn. Vì mỗi bài hát có 4 người hát và 1 người đệm đàn, ta tính tổng số lượt hát bằng cách cộng số bài hát của từng người.

Tổng số lần hát của tất cả các cô gái chính bằng \(4 x\) (vì mỗi bài có 4 người hát).

Gọi số bài hát của từng cô là \(S_{V} , S_{T} , S_{H} , S_{L} , S_{D}\). Ta có:

\(S_{T} = 8 , S_{H} = 5\)

Tổng số lượt hát là:

\(S_{V} + S_{T} + S_{H} + S_{L} + S_{D} = 4 x\)

Do mỗi bài có 4 người hát, ta cần tìm một giá trị \(x\) phù hợp. Giả sử số bài hát là \(x\), ta cần phân bố số bài hát cho 3 cô còn lại sao cho tổng số lượt hát chia hết cho 4.

Sau khi thử nghiệm các trường hợp, ta tìm được \(x = 10\) thỏa mãn điều kiện.

Kết luận: Cả 5 cô gái đã cùng nhau biểu diễn 10 bài hát.

Ta có biểu thức:

\(Q = \sum_{n = 1}^{2022} \frac{\left(\right. - 1 \left.\right)^{n + 1} n}{5^{n}}\)

Bước 1: Biến đổi tổng Q

Xét tổng vô hạn có dạng tương tự:

\(S = \sum_{n = 1}^{\infty} \frac{\left(\right. - 1 \left.\right)^{n + 1} n}{5^{n}}\)

Sử dụng phương pháp đặt tổng riêng:

\(S \left(\right. x \left.\right) = \sum_{n = 1}^{\infty} \frac{\left(\right. - 1 \left.\right)^{n + 1} n}{x^{n}} , \text{v}ớ\text{i}\&\text{nbsp}; \mid x \mid < 1\)

Có công thức tổng quát:

\(S \left(\right. x \left.\right) = \frac{x}{\left(\right. 1 + x \left.\right)^{2}} , \overset{ˊ}{\text{a}} \text{p}\&\text{nbsp};\text{d}ụ\text{ng}\&\text{nbsp};\text{cho}\&\text{nbsp}; x = \frac{1}{5}\) \(S \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = \frac{\frac{1}{5}}{\left(\right. 1 + \frac{1}{5} \left.\right)^{2}} = \frac{\frac{1}{5}}{\left(\left(\right. \frac{6}{5} \left.\right)\right)^{2}} = \frac{\frac{1}{5}}{\frac{36}{25}} = \frac{1}{5} \times \frac{25}{36} = \frac{5}{36}\)

\(Q\) chỉ lấy đến \(n = 2022\) (không phải tổng vô hạn), nên:

\(Q \approx S \left(\right. \frac{1}{5} \left.\right) = \frac{5}{36}\)

Do phần dư \(R_{N} = \sum_{n = 2023}^{\infty} \frac{\left(\right. - 1 \left.\right)^{n + 1} n}{5^{n}}\) rất nhỏ, nên \(Q\) gần bằng \(\frac{5}{36}\).

Bước 2: So sánh Q với \(\frac{5}{36}\)

Vì tổng là một dãy so le hội tụ về \(\frac{5}{36}\), nên tổng hữu hạn Q sẽ gần giá trị này. Khi xét phần dư, ta thấy:

  • Khi dừng ở \(n = 2022\), ta bỏ đi phần dương nhỏ (\(\approx 2023 / 5^{2023}\)), nên \(Q\) nhỏ hơn \(\frac{5}{36}\).

Kết luận:

\(Q < \frac{5}{36}\)