

HOÀNG THU TRANG
Giới thiệu về bản thân



































Câu 1: Tiếc thương sinh thái là những phản ứng tâm lí mạnh mẽ của con người trước sự biến đổi của môi trường sinh thái.
Câu 2: Bài viết trình bày thông tin theo phạm vi ảnh hưởng của đối tượng.
Câu 3: Tác giả đã sử dụng một số bằng chứng sau:
- Các nghiên cứu để giải thích sự xuất hiện của hiện tượng.
- Các ví dụ thực tiễn được ghi lại.
- Các số liệu được nghiên cứu.
Câu 4: Tác giả không nhìn vấn đề biến đổi khí hậu như một hiện tượng tự nhiên với những ảnh hưởng về đời sống vật chất của con người mà phát hiện những ảnh hưởng "đã đi sâu vào tâm thức của mọi người, tác động sâu sắc đến đời sống tinh thần".
Câu 5: - Biến đổi khí hậu không chỉ tác động đến môi trường tự nhiên mà còn ảnh hưởng đến đời sống văn hóa, tâm linh của con người.
- Hiện tượng tiếc thương sinh thái là vấn đề của cuộc sống hiện nay, đòi hỏi chúng ta cần có hành động để ngăn chặn những hậu quả đáng tiếc.
Câu 1:
- Khung cảnh bức tranh quê: Một đêm trăng nơi miền quê đồng bằng Bắc bộ (đêm vắng, ánh trăng ngân).
- Vẻ đẹp của bức tranh quê: Hình ảnh thiên nhiên hòa quyện với hình ảnh con người (màu sắc lấp lánh của ánh trăng ngân, âm thanh tiếng võng kẽo kẹt,...).
- Vẻ đẹp của bức tranh quê thanh tĩnh, bình dị, an lành, thân quen.
- Vẻ đẹp của bức tranh quê đầy thơ mộng, gợi cảm (bóng cây lả lơi bên hàng dậu, tàu cau lấp lánh ánh trăng,...).
=> Vẻ đẹp của bức tranh quê: Bình dị, gần gũi; cảm nhận của nhà thơ tinh tế; tình cảm yêu thương, gắn bó; ngôn từ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc sắc...
- Từ đó, bức tranh quê gợi lên trong lòng người đọc sự trân quý, có những phát hiện về vẻ đẹp của quê hương.
1 | Ngôi kể của người kể chuyện: Ngôi thứ ba. | |
2 | Một số chi tiết về cách ứng xử của chị Bớt trong văn bản cho thấy chị không giận mẹ: + Thấy mẹ đem quần áo nồi niêu đến ở chung, Bớt rất mừng. + Từ ngày bà đến ở chung, Bớt như người được cất đi một gánh nặng trên vai. Giờ Bớt chỉ lo công tác với ra đồng làm. + ... | |
3 | Nhân vật Bớt hiện lên qua đoạn trích là người: - Có cuộc sống vất vả, nhiều lo toan: Một mình tự xoay xở công việc nhà, cố gắng hoàn thành công tác... - Giàu tình cảm yêu thương, nhân hậu, vị tha: + Với mẹ: là người con hiếu thảo, rộng lượng, ứng xử phải đạo. + Với gia đình nhỏ: Yêu chồng, thương con... => Nhân vật hội tụ vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam, người phụ nữ thời kháng chiến chống Mỹ. | |
4 | Hành động ôm lấy vai mẹ và câu nói của Bớt: "- Ô hay! Con có nói gì đâu, sao bu cứ nghĩ ngợi thế nhỉ?" có ý nghĩa: - Thể hiện sự áy náy của Bớt vì trót vô tư kể lại câu chuyện về cách đối xử đầy yêu thương của chồng chị với bé Hiên. - Cho thấy Bớt sợ mẹ chạnh lòng nghĩ ngợi, áy náy chuyện quá khứ mẹ đã từng đối xử không công bằng với chị. - Thể hiện tình yêu thương, sự quan tâm, lo lắng của chị đối với mẹ. | |
5 | Có thể nêu một trong các thông điệp sau: - Đối với những bậc làm cha làm mẹ: Hãy yêu thương và đối xử công bằng với con cái. - Đối với những người làm con: Cần phải sống đúng đạo hiếu, biết quan tâm, yêu thương, hiếu kính, chăm sóc cha mẹ lúc tuổi già. + Với con người nói chung: Trân trọng, vun đắp tình cảm gia đình vì đó là tình cảm ấm áp, thiêng liêng, vô cùng quý giá. |
Câu 1:
- Bài thơ là sự bàn giao thế hệ, gửi gắm bao tình cảm, bao mong ước của ông dành cho cháu và thế hệ của cháu.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ tự do; giọng điệu chân thành, tha thiết: ngôn ngữ giản dị, giàu sức gợi;…
+ Sử dụng biện pháp tu từ: liệt kê, điệp từ, điệp cấu trúc, đảo ngữ..
+ Hình ảnh thơ giản dị, chân thật, bình dị
Câu 1. Thể thơ: Tự do.
Câu 2. Trong bài thơ, nhân vật người ông bàn giao cho cháu : gió heo may; góc phố có mùi ngô nướng bay; tháng giêng hương bưởi - cỏ mùa xuân xanh dưới chân giày; những mặt người đẫm nắng - đẫm yêu thương trên trái đất này; một chút buồn; ngậm ngùi một chút, chút cô đơn; “câu thơ vững gót làm người”.
Câu 3. Người ông chẳng bàn giao cho cháu những tháng ngày vất vả, chiến tranh vì:
- Những thứ đó là những dấu hiệu của sự lam lũ, vất vả, cực nhọc trong cuộc sống.
- Vì ông rất yêu thương cháu, mong cháu và thế hệ của cháu được sống cuộc sống hoà bình, ấm no, hạnh phúc.
Câu 4.
- Biện pháp điệp ngữ được sử dụng trong bài thơ: bàn giao.
- Tác dụng:
+ Tạo liên kết, tạo nhịp điệu cho bài thơ; giúp cho sự diễn đạt trở nên sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn.
+ Nhấn mạnh những điều mà người ông muốn và không muốn bàn giao, trao gửi lại cho người cháu.
+ Qua đó, thể hiện tình cảm yêu thương, mong muốn tốt đẹp mà người ông - cũng là thế hệ đi trước dành cho người cháu - thế hệ sau.
Câu 5:
Những điều thiêng liêng, quý giá mà cha ông ta để lại là những bài học kinh nghiệm, những nét đẹp mà luôn trân quý, cần thiết với mỗi người.Chính vì thế, chúng ta cần có thái độ trước những điều thiêng liêng, quý giá mà cha ông ta bàn giao . Trước hết, ta cần biết ơn những gì thế hệ cha ông đã để lại cho mình; trân trọng, tự hào về những điều đó. Từ đó, mỗi người chúng ta có ý thức gìn giữ, bảo vệ những thứ đã được nhận bàn giao từ thế hệ trước. Đồng thời,cần cố gắng phát huy những gì đã được tiếp nhận để tiếp tục bàn giao cho những thế hệ mai sau.