

Nguyễn Huy Bách
Giới thiệu về bản thân



































Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Sự tác động của chat GPT đến khả năng tư duy, sáng tạo của con người.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giải thích: ChatGPT là gì?
+ Ý nghĩa của ChatGPT: Cung cấp thông tin nhanh chóng, đa dạng; hỗ trợ gợi ý ý tưởng, giải quyết vấn đề; phát triển tư duy phản biện,...
+ Những tác động tiêu cực của ChatGPT đối với tư duy và sáng tạo của con người: Gây ra tâ lí ỷ lại, lười suy nghĩ; hạn chế tính độc lập trong tư duy, hạn chế sự sáng tạo trong việc giải quyết vấn đề,...
+ Giải pháp: Sử dụng ChatGPT như một công cụ hỗ trợ chứ không phải là thay thế tư duy cá nhân; luôn có ý thức kiểm chứng thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo tính chính xác; chủ động rèn luyện tư duy phản biện và sáng tạo thông qua việc tự nhiên cứu thay vì tập trung vào ChatGPT,...
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Mẹ”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Về nội dung: Bài thơ nói về tình yêu, lòng biết ơn, sự trân trọng của một người lính dành cho người mẹ. Người mẹ ấy đã yêu thương, chăm sóc người chiến sĩ như đối với những đứa con ruột thịt của mình. Tình cảm ấy được người con cảm nhận qua những chi tiết:
++ Tiếng chân mẹ đi lặng lẽ, để người chiến sĩ có thể yên giấc nghỉ ngơi, tịnh dưỡng sau khi bị thương.
++ Người mẹ lo cho con từng miếng ăn: "Con xót lòng, mẹ hái trái bưởi đào/ Con nhạt miệng, có canh tôm nấu khế/ Khoai nướng, ngô bung, ngọt lòng đến thế".
++ Người mẹ coi người chiến sĩ như con cái trong nhà, kể con nghe chuyện của ông, chuyện làm ăn; ngắm nhìn "con hồng sắc mặt",...
++ Người mẹ xúc động khi người chiến sĩ sắp đến ngày rời đi.
++ Người chiến sĩ thấu hiểu, đồng cảm, biết ơn hoàn cảnh, tình yêu thương, sự chăm sóc mà người mẹ dành cho mình nên lúc nào cũng nhớ thương, lo lắng cho mẹ. Để rồi, người chiến sĩ có sự chuyển biến trong nhận thức: Anh chiến đấu không phải vì bản thân mà còn vì mẹ, vì quê hương, xứ xở: "Từng giọt máu trong người con đập khẽ,/ Máu bây giờ đâu có của riêng con?".
=> Chính tình yêu, sự săn sóc của người mẹ đã vun lên trong người chiến sĩ tình yêu sâu sắc dành cho quê hương, đất nước.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ tám chữ với cách ngắt nhịp linh hoạt, phù hợp diễn tả cảm xúc chân thành, dạt dào.
++ Hình ảnh thơ bình dị, quen thuộc, giàu tính gợi cảm khi khơi gợi trong lòng người chiến sĩ hình ảnh về người mẹ và những điều bình dị gắn với mẹ.
++ Giọng thơ nhẹ nhàng, sâu lắng thể hiện tâm trạng của người con khi nhớ mẹ.
++ Sự kết hợp giữa nhiều biện pháp tu từ giúp cho lời thơ thêm hàm súc, giàu sức gợi hơn.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. (0.5 điểm)
Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đặt ra trong văn bản là tầm quan trọng của việc viết ra những ý tưởng.
Câu 3. (1.0 điểm)
Tác giả khuyến cáo chúng ta không nên tin tưởng vào não bộ của mình vì bộ nhớ của não không hoàn hảo, dễ dàng quên đi những ý tưởng tuyệt vời, đặc biệt là những ý tưởng xuất hiện trong trạng thái phân tán. Nếu không ghi lại, chúng ta sẽ không thể nhớ và hiện thực hóa những suy nghĩ quan trọng.
Câu 4. (1.0 điểm)
Trong văn bản, để có thể trở thành một người thành công, tác giả bài viết đã đưa ra những lời khuyên sau:
- Ghi lại ý tưởng ngay khi nảy sinh, dù có tự tin rằng mình sẽ nhớ nó đến đâu.
- Luôn có công cụ ghi chép trong tầm tay, nhưng không để chúng trong tầm mắt để tránh làm gián đoạn dòng suy nghĩ.
- Không vội sắp xếp thông tin ngay khi ý tưởng xuất hiện, để tránh làm mất đi các ý tưởng khác.
- Xem lại ý tưởng thường xuyên (khoảng 3 lần một tuần) để chọn lọc và phát triển những ý tưởng có tiềm năng.
Câu 5. (1.0 điểm)
Cách lập luận chặt chẽ, thuyết phục vì:
- Sử dụng dẫn chứng thực tế như việc con người có khoảng 50.000 suy nghĩ mỗi ngày nhưng lại quên hầu hết chúng.
- Giải thích cơ chế hoạt động của não bộ với những thông tin khoa học, cụ thể, chính xác (chế độ phân tán, liên kết thần kinh, bộ nhớ không hoàn hảo) để tăng tính khoa học, chặt chẽ cho bài viết.
- Đưa ra những lời khuyên cụ thể và dễ thực hiện giúp người đọc áp dụng vào thực tế.
=> Cách viết giàu tính thuyết phục, kết hợp giữa phân tích, lý giải và khẳng định mạnh mẽ để nhấn mạnh tầm quan trọng của việc ghi lại ý tưởng.
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những giải pháp hợp lí để hạn chế sự xuống cấp của các di tích lịch sử.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giới thiệu: Di tích lịch sử là tài sản quý báu của dân tộc, nhưng hiện nay nhiều di tích đang bị xuống cấp nghiêm trọng, buộc chúng ta tìm ra những giải pháp để bảo vệ và gìn giữ.
+ Giải pháp:
++ Nâng cao ý thức cộng đồng: Tuyên truyền, giáo dục toàn dân về tầm quan trọng của di tích lịch sử; tổ chức các hoạt động tham quan, tìm hiểu về di tích lịch sử để thế hệ trẻ thêm yêu quý và có ý thức bảo vệ di sản.
++ Bảo vệ di tích khỏi những tác động xấu: Xây dựng quy định chặt chẽ trong việc bảo tồn, nghiêm cấm hành vi phá hoại, vẽ bậy, xả rác; hạn chế khai thác di tích phục vụ mục đích thương mại quá mức, gây ảnh hưởng đến kiến trúc, cảnh quan.
++ Trùng tu và bảo dưỡng hợp lí: Thực hiện trùng tu di tích đúng kỹ thuật, giữ nguyên giá trị lịch sử, tránh làm mất đi nét cổ kính; đầu tư kinh phí từ nhà nước, kêu gọi tài trợ từ các tổ chức, cá nhân để bảo tồn di tích.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đường vào Yên Tử”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Về nội dung:
++ Bức tranh thiên nhiên Yên Tử: Hình ảnh thiên nhiên Yên Tử được miêu tả qua các chi tiết: “núi biếc”, “cây xanh lá”, “đàn bướm tung bay”, “mây đong đưa”,… Cảnh vật trập trùng, hòa quyện giữa núi, cây, mây trời, tạo nên một không gian huyền ảo, thơ mộng.
++ Sự thay đổi của con đường vào Yên Tử theo thời gian: “Vẹt đá mòn chân lễ hội mùa” gợi lên hình ảnh con đường quen thuộc với bao thế hệ hành hương về chốn linh thiêng Yên Tử. Sự thay đổi này cho thấy sự gắn bó sâu sắc, lâu dài giữa con người với Yên Tử.
++ Sự hòa quyện giữa cảnh sắc thiên nhiên ngoạn mục và chùa, tháp cổ kính của Yên Tử gợi lên không gian thực hành tôn giáo vừa như chốn thần tiên, vừa gần gũi, gắn bó với con người.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ bảy chữ; lời thơ ngắn gọn, súc tích; ngôn ngữ thơ bình dị, giàu sức gợi hình.
++ Có sự kết hợp giữa các biện pháp tu từ như đảo ngữ, so sánh góp phần giúp cho hình ảnh thơ trở nên sinh động, chân thực hơn.
=> Nhận xét: Bài thơ “Đường vào Yên Tử” của Hoàng Quang Thuận thể hiện niềm tự hào và sự trân trọng đối với danh thắng Yên Tử - một vùng đất linh thiêng gắn liền với lịch sử Phật giáo Việt Nam.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1. (0.5 điểm)
Văn bản thông tin giới thiệu về một di tích lịch sử.
Câu 2. (0.5 điểm)
Đối tượng thông tin: Đô thị cổ Hội An.
Câu 3. (1.0 điểm)
- HS xác định cách trình bày thông tin được sử dụng trong câu văn: Trình bày thông tin theo trật tự thời gian, nêu rõ các giai đoạn hình thành, phát triển và suy giảm của thương cảng Hội An.
- Tác dụng: Cách trình bày này giúp người đọc dễ dàng nắm bắt thông tin và hiểu rõ được quá trình phát triển thăng trầm của thương cảng Hội An.
Câu 4. (1.0 điểm)
- HS xác định phương tiện phi ngôn ngữ được sử dụng: Ảnh phố cổ Hội An.
- Tác dụng:
+ Giúp bài viết thêm sinh động, trực quan.
+ Giúp người đọc dễ hình dung, tưởng tượng về Hội An.
Câu 5. (1.0 điểm)
- Mục đích: Cung cấp thông tin về lịch sử, văn hóa của đô thị cổ Hội An.
- Nội dung: Văn bản cung cấp nhiều thông tin hữu ích, giúp người đọc có thêm những tri thức tin cậy, hệ thống về đô thị cổ Hội An.
Câu 1. (2.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
- Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
- Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Việc giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Giải thích: Giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc chính là giữ cho ngôn ngữ của dân tộc chuẩn mực, không bị lại căng, không sử dụng những yếu tố ngoại lai không cần thiết.
+ Thực trạng hiện nay: Hiện nay, nhiều người Việt, đặc biệt là giới trẻ sử dụng tiếng Việt sai cách, pha trộn quá nhiều tiếng nước ngoài trong giao tiếp hoặc trao đổi thông tin. Một số bảng hiệu, quảng cáo, tên thương hiệu ở Việt Nam dùng tiếng nước ngoài nhiều hơn tiếng Việt, làm mất đi vẻ đẹp ngôn ngữ dân tộc. Việc viết tắt, dùng ngôn ngữ mạng một cách tùy tiện cũng ảnh hưởng đến sự trong sáng của tiếng Việt.
+ Tầm quan trọng của việc giữ gìn sự trong sáng của ngôn ngữ dân tộc: Góp phần bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc; giúp ngôn ngữ dân tộc phát triển bền vững, phù hợp với thời đại mà vẫn giữ được nét riêng;…
+ Giải pháp: Mỗi cá nhân cần ý thức sử dụng tiếng Việt đúng chuẩn, tránh lạm dụng từ nước ngoài; các cơ quan truyền thông, giáo dục cần tuyên truyền, nâng cao nhận thức về việc bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt;…
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4.0 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài thơ “Tiếng Việt của chúng mình trẻ lại trước mùa xuân”.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
- Xác định được các ý chính của bài viết.
- Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
- Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
+ Về nội dung: Tiếng Việt được khắc họa qua những chi tiết sau:
++ Nguồn gốc lâu đời và sức mạnh của tiếng Việt trong lịch sử dân tộc: Tiếng Việt gắn bó chặt chẽ với lịch sử dựng nước và giữ nước của Việt Nam (Vó ngựa hãm Cổ Loa, mũi tên thần bắn trả). Không những vậy, tiếng Việt còn đại diện cho lòng tự tôn dân tộc (Vẽ nên hồn Lạc Việt giữa trời xanh).
++ Tiếng Việt trong văn học và lời dạy của cha ông: Tiếng Việt được dùng để khơi lên tình thương, sự đồng cảm với nàng Kiều của Nguyễn Du; vun lên tinh thần chiến đấu vì dân tộc trong Hịch tướng sĩ. Tiếng Việt còn là phương tiện truyền tải tư tưởng, tình cảm, giúp con người trưởng thành, vượt lên chính mình.
++ Tiếng Việt trong đời sống thường nhật gắn với lời nói thân thương của mẹ, của em thơ, của lời ru dịu dàng; gắn liền với những câu hát dân ca, lời chúc năm mới, tấm thiệp đầu xuân. Không những vậy, nó còn là sợi dây kết nối tình cảm giữa các thế hệ.
++ Sức sống của tiếng Việt và sự trẻ hóa của tiếng Việt theo thời gian: Tiếng Việt luôn trẻ trung, đổi mới nhưng vẫn giữ được hồn cốt của dân tộc. Những hình ảnh “bánh chưng xanh”, “bóng chim Lạc”, “hạt giống lịch sử” thể hiện sự trường tồn và phát triển của tiếng Việt, tiếp tục hóa thành những giá trị tinh thần, văn hóa đáng trân trọng của người Việt Nam.
+ Nghệ thuật:
++ Thể thơ tự do, câu thơ linh hoạt, giàu nhạc tính giúp cho lời thơ dễ chạm đến trái tim người đọc.
++ Hình ảnh giàu tính biểu tượng giúp lời thơ trở nên hàm súc, cô đọng, giàu sức gợi hình, gợi cảm.
++ Ngôn ngữ bình dị nhưng giàu cảm xúc, thể hiện sự tự hào, tôn vinh tiếng Việt.
(HS có thể khai thác thêm những yếu tố khác dựa trên hiểu biết của bản thân, sao cho có kiến giải hợp lí, thuyết phục.)
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
- Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.1
Câu 1. (0.5 điểm)
Kiểu văn bản: Văn bản nghị luận.
Câu 2. (0.5 điểm)
Vấn đề được đề cập đến trong văn bản: Việc tôn trọng và sử dụng tiếng Việt trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Câu 3. (1.0 điểm)
Những lí lẽ và bằng chứng được tác giả đưa ra là:
- Lí lẽ 1: Ở Hàn Quốc, chữ nước ngoài không bao giờ được lấn át ngôn ngữ dân tộc.
- Bằng chứng: Quảng cáo thương mại không được đặt ở công sở, hội trường lớn, danh lam thắng cảnh; trên biển quảng cáo, chữ nước ngoài thường được viết nhỏ hơn, đặt bên dưới chữ Hàn Quốc.
- Lí lẽ 2: Việc sử dụng tiếng nước ngoài trong báo chí Hàn Quốc cũng có giới hạn nhất định.
- Bằng chứng: Ở Hàn Quốc, tiếng nước ngoài chỉ được sử dụng ở phần mục lục. Nhưng ở Việt Nam, tiếng nước ngoài lại được sử dụng ở mấy trang cuối để tóm tắt thông tin một số bài chính khiến người đọc trong nước bị thiệt mấy mấy trang thông tin.
Câu 4. (1.0 điểm)
- HS xác định và chỉ ra một thông tin khách quan và ý kiến chủ quan được tác giả đề cập đến trong văn bản.
- Ví dụ:
+ Thông tin khách quan: “Đi đâu, nhìn đâu cũng thấy nổi bật những bảng hiệu chữ Hàn Quốc.”.
+ Ý kiến chủ quan: “Phải chăng, đó cũng là thái độ tự trọng của một quốc gia khi mở cửa với bên ngoài, mà ta nên suy ngẫm.”.
Câu 5. (1.0 điểm)
Cách lập luận của tác giả trong văn bản rất chặt chẽ, thuyết phục nhờ các yếu tố sau:
- Lí lẽ, dẫn chứng được đặt trong sự đối sánh giữa Hàn Quốc và Việt Nam, từ đó làm nổi bật sự khác biệt trong thái độ tôn trọng tiếng mẹ đẻ của hai dân tộc châu Á.
- Lí lẽ, dẫn chứng rõ ràng, thuyết phục, được đúc kết từ chính trải nghiệm của tác giả sau khi ở Hàn Quốc.
=> Tóm lại, cách lập luận trong văn bản logic, có sự kết hợp giữa dẫn chứng thực tế với quan điểm, trải nghiệm cá nhân, góp phần làm sáng tỏ vấn đề.
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích nhân vật Lê Tương Dực trong đoạn trích ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ HS phân tích những nét đặc sắc về nhân vật Lê Tương Dực:
++ Là hôn quân, chỉ biết ăn chơi hưởng lạc, bỏ bê dân chúng. Điều này được thể hiện qua những chi tiết: Vua bắt Vũ Như Tô xây Cửu Trùng Đài không phải là vì đất nước, mà chỉ vì ham muốn cá nhân; vua quan ra sức tăng thuế nhưng không chăm lo đời sống của nhân dân, mặc kệ nhân dân điêu đứng vì giặc cỏ, đói khát; vua vịn cớ lo việc Cửu Trùng Đài mà đẩy hết việc nước cho các quan.
++ Là vị vua nhu nhược, chấp mê bất ngộ. Khi Trịnh Duy Sản ra sức can gián, nói rõ sự tình ngoài cung với vua, vua đã tỏ rõ sự chán chường, ghét bỏ và cuối cùng là tức giận tới mức rút kiếm chỉ trực giết chết Quận công Trịnh Duy Sản.
+ HS nhận xét, đánh giá về nhân vật: Phê phán thái độ, hành động của Lê Tương Dực đối với việc trị nước: Bỏ bê, chủ quan, không chăm lo cho nhân dân khi nhân dân đói khổ, lầm than; ra sức vơ vét của dân; nhu nhược, bỏ ngoài tai lời khuyên ngăn của trung thần.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bệnh vô cảm của giới trẻ hiện nay.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích vấn đề nghị luận.
– Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:
– Thực trạng của vấn đề: Bệnh vô cảm xuất hiện ngày càng nhiều trong giới trẻ. (HS trích dẫn số liệu, dẫn chứng cụ thể về căn bệnh này).
– Biểu hiện: Thờ ơ, vô cảm với mọi người xung quanh.
– Nguyên nhân:
+ Sự ích kỉ cá nhân.
+ Sự phát triển về mặt khoa học, công nghệ khiến cho con người ngày một thu hẹp không gian sống của mình lại, hầu như chỉ xoay quanh chiếc điện thoại, máy tính, dẫn đến sự đứt gãy của các mối quan hệ gia đình và xã hội.
– Hệ quả của vấn đề: Khiến tâm hồn của người trẻ bị "nhiễm độc" ngày càng nặng, làm gia tăng những hành vi sai trái về đạo đức, pháp luật, những cảnh bạo lực; gia tăng khoảng cách giữa các mối quan hệ xã hội, thậm chí là các thế hệ trong gia đình.
– Giải pháp:
+ Mỗi cá nhân cần loại bỏ lối sống ích kỉ, học cách quan tâm, yêu thương, chia sẻ với mọi người xung quanh nhiều hơn.
+ Gia đình cần quan tâm con trẻ hơn.
+ Nhà trường, xã hội cần tạo ra những hoạt động tích cực, hấp dẫn, ý nghĩa để thu hút các bạn trẻ nhiều hơn nhằm kích thích các bạn đóng góp, cống hiến nhiều hơn cho xã hội, góp phần bồi đắp lòng nhân ái, sự thấu hiểu và cảm thông.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Đoạn trích trên tái hiện lại sự việc: Quận công Trịnh Duy Sản ra sức khuyên vua Lê Tương Dực tỉnh ngộ, rời xa sắc dục và dừng việc xây dựng Cửu Trùng Đài.
Câu 2.
Lời độc thoại được thể hiện qua lời thoại của vua Lê Tương Dực: Lão gàn quái! hoặc Có việc gì khẩn cấp?.
Câu 3.
- HS chỉ ra những chỉ dẫn sân khấu của vua Lê Tương Dực: cau mặt, nghĩ một lúc, nhìn Trịnh Duy Sản một cách giận dữ, rút kiếm.
- HS nhận xét, đánh giá những chỉ dẫn sân khấu của vua Lê Tương Dực:
+ Có tác dụng mô tả chân thực, cụ thể rõ nét hơn về nhân vật Lê Tương Dực.
+ Thể hiện rõ diễn biến tâm lí của vua Lê Tương Dực trước những lời can gián của Trịnh Duy Sản (đi từ không ưa đến tức giận đến mức như muốn giết chết Trịnh Duy Sản).
Câu 4.
- HS xác định được biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn văn: Liệt kê: Kinh Bắc thì có Thôn Duy Nhạc, Ngô Văn Tổng. Đất Sơn Tây thì có Trần Tuân; Tam Đảo thì có Phùng Chương. Chúng dấy binh làm loạn, giết cả quan lại triều đình, hãm hiếp dân đen, đốt phá làng mạc. Dân gian không được an cư lạc nghiệp, ruộng nương bỏ hoang, cửi canh xao nhãng, cực khổ không biết thế nào mà kể cho hết. Tiếng oán thán nổi lên đầy trời.
- HS phân tích được tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong đoạn văn: Khắc họa chân thực, cụ thể bối cảnh loạn lạc của đất nước ta lúc bấy giờ: Những cuộc khởi nghĩa xảy ra khắp nơi, nhân dân đói kém, loạn lạc, lầm than, bị hãm hiếp,...
Câu 5.
- HS khái quát được bối cảnh xã hội lúc bấy giờ: Đất nước loạn lạc, nhân dân điêu đứng lầm than không chỉ vì giặc cỏ làm loạn khắp nơi, mà còn vì vua quan bỏ bê dân chúng, chấp mê bất ngộ, chỉ biết vơ vét, bắt ép dân chúng, ham mê sắc dục. (HS có thể trích dẫn đan xen những chi tiết trong tác phẩm để làm sâu sắc hơn câu trả lời của mình.)
- HS nhận xét được về vua Lê Tương Dực: Vua Lê Tương Dực là một vị hôn quân, nhu nhược và ích kỉ.
Câu 1. (2 điểm)
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn
– Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
– Thí sinh có thể trình bày theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng – phân – hợp, móc xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ghi lại cảm nhận của em về bài thơ ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:
+ Tình yêu đối với quê hương, đất nước:
++ Biển lúa mênh mông, cánh cò rập rờn bay trên nền trời, mây mờ che đỉnh Trường Sơn làm nên một không gian vừa hùng vĩ, vừa bình yên ả, thanh bình.
++ Đất nước không chỉ đẹp đẽ mà còn thuận lợi về khí hậu, trù phú về sản vật: Việt Nam đất nắng chan hòa/ Hoa thơm quả ngọt bốn mùa trời xanh.
++ Quê hương lam lũ, vất vả, chịu nhiều đau thương: Quê hương biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
+ Tình yêu đối với con người Việt Nam:
++ Con người Việt Nam vất vả, lam lũ nhưng chịu thương chịu khó: Bao nhiêu đời đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn.
++ Con người Việt Nam vừa mạnh mẽ, dũng cảm vừa hiền hòa: Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên/ Đạp quân thù xuống đất đen/ Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
++ Con người Việt Nam đẹp cả về ngoại hình và phẩm chất: Đôi mắt long lanh, thủy chung, trọng tình, giỏi giang, khéo léo, tinh tế.
=> Bài thơ là tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca mà tác giả dành cho quê hương, đất nước và con người Việt Nam.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 2. (4 điểm)
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài
Xác định đúng yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tinh thần dân tộc của người Việt Nam.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận
– Xác định được các ý chính của bài viết.
– Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận:
* Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.
* Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận:
– Giải thích từ khóa: "Tinh thần dân tộc" là khái niệm chỉ những giá trị, niềm tin và thái độ của một dân tộc đối với các giá trị văn hóa, truyền thống và những sự kiện của dân tộc mình. Đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên bản sắc văn hóa và sự đoàn kết trong cộng đồng.
– Biểu hiện: Tinh thần dân tộc được người Việt Nam thể hiện rõ qua các phương diện dưới đây:
+ Lịch sử chống giặc ngoại xâm: Trong các cuộc chiến chống giặc ngoại xâm, nhân dân Việt Nam đã đoàn kết đấu tranh, bảo vệ Tổ quốc, đánh đuổi quân thù.
+ Thái độ đối với văn hóa truyền thống của dân tộc: Người Việt có ý thức trân trọng, giữ gìn, bảo tồn và phát huy những nét đẹp văn hóa truyền thống của dân tộc; phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống của Việt Nam như nghề chạm bạc, khảm trai,...; quảng bá những sản phẩm thủ công mỹ nghệ của dân tộc như đồ gốm, lụa tơ tằm, lụa tơ sen,...
+ Tinh thần đoàn kết, tương thân tương ái: Tình cảm này của nhân dân Việt Nam được thể hiện rõ nét mỗi khi dân tộc ta giành được chiến thắng trên các đấu trường thể thao quốc tế, khi nhân dân ở khu vực nào đó phải oằn mình hứng chịu đau thương do ảnh hưởng của bão lũ,...
– Ý nghĩa:
+ Góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội Việt Nam.
+ Góp phần gìn giữ, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc, tô đậm bản sắc văn hóa Việt Nam.
+ Tạo ra sức mạnh đoàn kết trong cộng đồng.
+ Để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn bè quốc tế.
– Phản đề: Hiện nay, trong bối cảnh hội nhập quốc tế, tinh thần dân tộc gặp phải một số thách thức như:
+ Sự du nhập của văn hóa nước ngoài có thể làm phai nhạt bản sắc dân tộc.
+ Các vấn đề như phân biệt vùng miền có thể gây rạn nứt khối đại đoàn kết dân tộc.
* Kết bài: Khái quát vấn đề nghị luận.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Câu 1.
Thể thơ: Lục bát.
Câu 2.
Phương thức biểu đạt chính của bài thơ: Biểu cảm.
Câu 3.
– HS xác định được một biện pháp tu từ trong khổ thơ: Lặp cấu trúc (Ta đi ta nhớ ...), điệp từ (nhớ), liệt kê (rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan).
– HS phân tích được tác dụng của một biện pháp tu từ:
+ Lặp cấu trúc: Nhấn mạnh tình yêu, nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê của mình.
+ Điệp từ: Khẳng định nỗi nhớ của người con xa quê dành cho quê hương thông qua những sự vật quen thuộc, bình dị như núi đồng ruộng, khoai ngô.
+ Liệt kê: Chỉ ra những sự vật bình dị, quen thuộc của quê hương như núi rừng, dòng sông, đồng ruộng, khoai ngô, bữa cơm rau muống, quả cà giòn tan, qua đó thể hiện tình yêu, sự trân trọng của người con xa quê dành cho quê hương của mình.
Câu 4.
Con người Việt Nam hiện lên trong bài thơ với những phẩm chất:
– Dũng cảm, anh hùng: Khi đất nước lâm nguy, con người Việt Nam sẵn sàng vùng lên đấu tranh, đánh tan quân thù: Đạp quân thù xuống đất đen.
– Hiền hòa, chăm chỉ, cần cù: Mặt người vất vả in sâu/ Gái trai cũng một áo nâu nhuộm bùn; Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa.
– Thủy chung, trọng tình: Yêu ai yêu trọn tấm tình thuỷ chung; Nước bâng khuâng những chuyến đò/ Đêm đêm còn vọng câu hò Trương Chi;...
– Khéo léo, tinh tế: Tay người như có phép tiên/ Trên tre lá cũng dệt nghìn bài thơ;...
Câu 5.
– Đề tài: Vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
– Chủ đề: Tình yêu, sự trân trọng, ngợi ca dành cho vẻ đẹp và con người quê hương, đất nước.