Muối (phenylđiazoni clorua) được sinh ra khi cho (anilin) tác dụng với trong dung dịch HCl ở nhiệt độ thấp (0-5oC). Để điều chế được 2,81 gam (với hiệu suất 80%), lượng và cần dùng vừa đủ là:
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

gọi Công thức của X là M2On : Y là : M2Om
Ta có Pt; M2On + 2nHNO3-> 2M(NO3)n+ nH2O
M2On + 2nHCl2-> 2MCln+ nH2O
- Tự chọn lượng chất: Gọi số gam oxit X là (2M+16n)gam hay 1 mol
ta có 2(M+62n)-2(M+35,5n)= 99,38( 2M+16n)/100
Giải ra:
M=18,7n
biện luân với n= 1,2,3
Nhận n=3 =>M =56
Vậy X là Fe2O3
Từ Phân tử khối của oxit Y bằng 45% phân tử => Y: FeO

Mấy bài này là tép riu
4) \(C+O_2\underrightarrow{t^o}CO_2\left(1\right)\)
\(S+O_2\underrightarrow{t^o}SO_2\left(2\right)\)
\(n_{O_2}=\frac{4,48}{22,4}=0,2\left(mol\right)\)
Đặt số mol C là x, số mol S là y, ta có hệ phương trình:
\(\left\{\begin{matrix}12x+32y=4,4\\x+y=0,2\end{matrix}\right.\Rightarrow\left\{\begin{matrix}x=0,1\\y=0,1\end{matrix}\right.\)
\(n_{CO_2}=n_C=0,1\left(mol\right)\)
\(m_{CO_2}=0,1.44=4,4\left(g\right)\)
\(n_{SO_2}=n_S=0,1\left(mol\right)\)
\(m_{SO_2}=0,1.64=6,4\left(g\right)\)
3) 1 tấn = 1000000g
3,52 tạ=352000g
PTHH: \(CaCO_3\underrightarrow{t^o}CaO+CO_2\)
\(m_{CaCO_3}=\frac{1000000.80}{100}=800000\left(g\right)\)
Áp dụng ĐLBTKL, ta có:
\(m_{CaO}=m_{CaCO_3}-m_{CO_2}=800000-352000=448000\left(g\right)=4,48\left(tạ\right)\)

\(a\text{) }BTKL\Rightarrow m_{Mu\text{ố}i}=m_{hh\text{ đầ}u}+m_{AgNO_3}-m_{AgCl}=4,779\left(g\right)\)
\(b\text{) }n_{AgCl}=0,04\left(mol\right)< n_{AgNO_3}\Rightarrow AgNO_3\text{ dư}\)
\(\text{Đặt }n_{ACl}=a;n_{BCl_2}b\left(mol\right)\\ BTNT.Cl\Rightarrow n_{ACl}+2n_{BCl_2}=n_{AgCl}\\ =a+2b=0,04\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{hh\text{ đầ}u}=\left(A+35,5\right)a+\left(B+71\right)b=2,019\\ \Rightarrow Aa+Bb=0,599\\ \Rightarrow Aa+\left(A+1\right)\left(0,02-0,5a\right)=0,599\\ \Rightarrow Aa+0,02A-0,5Aa+0,02-0,5a=0,599\\ \Rightarrow A=\frac{0,579+0,5a}{0,5a+0,02}=1+\frac{0,559}{0,5a+0,02}\\ Do\text{ }0< a< 0,04\\ \Rightarrow14,975< A< 28,95\)
\(\Rightarrow A=23\left(Na\right)\Rightarrow B=24\left(Mg\right)\)

a) PTHH: Zn + 2HCl ===> ZnCl2 + H2
b) Ta có: nH2 = \(\frac{13,44}{22,4}=0,6\left(mol\right)\)
Theo PTHH, nHCl = 2.nH2 = 2 x 0,6 = 1,2 (mol)
=> mHCl = 1,2 x 36,5 = 43,8 (gam)
c) Theo PTHH, nZnCl2 = nH2 = 0,6 (mol)
=> mZnCl2 = 0,6 x 136 = 81,6 (gam)

Hydrocarbon: C3H6 (1), C18H38 (4).
Dẫn xuất hydrocarbon: C7H6O2 (2), CCl4 (3), C6H5N (5) và C4H4S (6).
Phương trình phản ứng:
C 6 H 5 N H 2 + N a N O 2 + 2 H C l → 0 − 5 ℃ C 6 H 5 N 2 + C l − + 2 H 2 O + N a C l 1
mol: 0,02 0,02 0,02
Theo (1) và giả thiết ta có:
n C 6 H 5 N H 2 = n N a N O 2 = n C 6 H 5 N 2 + C l − = 0 , 02 m o l . n C 6 H 5 N H 2
Hiệu suất 80% => thực tế cần dùng là
n N a N O 2 = n C 6 H 5 N 2 + C l − = 0 , 02. 100 80 = 0 , 025 m o l .
Đáp án cần chọn là: B