cho 6.5 gam kẽm tác dụng với 36.5 gam axit clohidric chất nào còn dư bao nhiêu gam
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


Zn + 2HCl \(\rightarrow\) ZnCl2 + H2
nZn = \(\dfrac{6,5}{65}=0,1mol\)
nHCl = \(\dfrac{60.7,3\%}{36,5}=0,12mol\)
Lập tỉ lệ: nZn : nHCl = \(\dfrac{0,1}{1}:\dfrac{0,12}{2}=0,1:0,06\)
=> Zn dư
nZn dư = 0,1 - 0,06 = 0,04 mol
=> mZn dư = 0,04 . 65 = 2,6g
\(n_{Zn}=\dfrac{6.5}{65}=0.1\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{60\cdot7.3}{100\cdot36.5}=0.12\left(mol\right)\)
\(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
\(1...........2\)
\(0.1.........0.12\)
\(LTL:\dfrac{0.1}{1}>\dfrac{0.12}{2}\Rightarrow Zndư\)
\(n_{H_2}=\dfrac{0.12}{2}=0.06\left(mol\right)\)
\(V_{H_2}=0.06\cdot22.4=1.344\left(l\right)\)
\(m_{Zn\left(dư\right)}=\left(0.1-0.06\right)\cdot65=2.6\left(g\right)\)

Pt: \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
\(n_{Zn}=\dfrac{3,25}{65}=0,05mol\)
\(n_{HCl}=\dfrac{43,8}{36,5}=1,2mol\)
Lập tỉ lệ:
nZn : nHCl = \(\dfrac{0,05}{1}:\dfrac{1,2}{2}=0,05:0,6\)
=> HCl dư
nHCl dư = 1,2 - 0,05 = 1,15 mol
mHCl dư = 1,15 . 36,5 = 41,975g
b) Theo pt: nH2 = nZn = 0,05 mol
=> VH2 = 0,05.22,4=1,12lit
đề có sai chỗ 43,8 g HCl ko, số hơi to
\(a) n_{Zn} = \dfrac{3,25}{65} = 0,05(mol)\ ; n_{HCl} = \dfrac{43,8}{36,5} = 1,2(mol)\\ Zn + 2HCl \to ZnCl_2 + H_2\\ n_{HCl} = 1,2 > 2n_{Zn} = 0,1 \to HCl\ dư\\ n_{HCl\ pư} = 2n_{Zn} = 0,1(mol)\\ \Rightarrow m_{HCl\ dư} = 43,8 - 0,1.36,5 = 40,15(gam)\\ c) n_{H_2} = n_{Zn} = 0,05(mol) \Rightarrow V_{H_2} = 0,05.22,4 = 1,12(lít)\)

a)\(n_{H_2}=\dfrac{10,08}{22,4}=0,45\left(m\right)\)
\(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{48}{160}=0,3\left(m\right)\)
\(PTHH:Fe_2O_3+3H_2\underrightarrow{ }2Fe+3H_2O\)
ta có tỉ lệ:\(\dfrac{0,45}{3}< \dfrac{0,3}{1}->H_2dư\)
H2 còn lại sau phản ứng
\(n_{H_2\left(dư\right)}=0,3-0,15=0,15\left(m\right)\)
\(m_{H_2\left(dư\right)}=0,15.2=0,3\left(g\right)\)
b)\(PTHH:Zn+2HCl\underrightarrow{ }ZnCl_2+H_2\)
tỉ lệ :1 2 1 1
số mol :0,15 0,3 0,15 0,15
\(m_{Zn}=0,15.65=9,75\left(g\right)\)

1. \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
2. \(n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\Rightarrow m_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2\left(g\right)\)
3. Ta có: \(n_{Fe_3O_4}=\dfrac{23,2}{232}=0,1\left(mol\right)\)
PT: \(Fe_3O_4+4H_2\underrightarrow{^{t^o}}3Fe+4H_2O\)
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,1}{1}>\dfrac{0,2}{4}\), ta được Fe3O4 dư.
Theo PT: \(n_{Fe_3O_4\left(pư\right)}=\dfrac{1}{4}n_{H_2}=0,05\left(mol\right)\Rightarrow n_{Fe_3O_4\left(dư\right)}=0,1-0,05=0,05\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe_3O_4\left(dư\right)}=0,05.232=11,6\left(g\right)\)
1. \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
2. \(n_{zn}=\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
Theo PTHH: \(n_{ZnCl_2}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{ZnCl_2}=n_{ZnCl_2}.M_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2\left(g\right)\)
\(\Rightarrow n_{H_2}=n_{Zn}=0,2\left(mol\right)\)
3. \(2H_2+Fe_3O_4\rightarrow3Fe+2H_2O\)
2 mol------1 mol------3 mol--2 mol
\(n_{Fe_3O_4}=\dfrac{m_{Fe_3O_4}}{M_{Fe_3O_4}}=\dfrac{23,2}{232}=0,1\left(mol\right)\)
\(\dfrac{n_{Fe_3O_4}}{1}=\dfrac{0,1}{1}\)
\(\dfrac{n_{H_2}}{2}=\dfrac{0,2}{2}\)
\(\dfrac{n_{Fe_3O_4}}{1}=\dfrac{n_{H_2}}{2}\)
Vậy không có chất nào dư cả

Số mol của kẽm
nZn = \(\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{19,5}{65}=0,3\left(mol\right)\)
Số mol của axit clohidric
nHCl = \(\dfrac{m_{HCl}}{M_{HCl}}=\dfrac{14,6}{36,5}=0,4\left(mol\right)\)
Pt : Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2\(|\)
1 2 1 1
0,3 0,4 0,2 0,2
a) Lập tỉ số só sánh : \(\dfrac{0,3}{1}>\dfrac{0,4}{2}\)
⇒ Zn dư , HCl phản ứng hết
⇒ Tính toán dựa vào số mol của HCl
Số mol dư của kẽm
ndư = nban đầu - nmol
= 0,3 - (\(\dfrac{0,4.1}{2}\))
= 0,1 (mol)
Khối lượng dư của kẽm
mdư = ndư . MZn
= 0,1 . 65
= 6,5 (g)
b) Số mol của khí hidro
nH2 = \(\dfrac{0,4.1}{2}=0,2\left(mol\right)\)
Thể tích của khí hidro ở dktc
VH2 = nH2 . 22,4
= 0,2 . 22,4
= 4,48 (l)
Số mol của muối kẽm clorua
nZnCl2 = \(\dfrac{0,2.1}{1}=0,2\left(mol\right)\)
Khối lượng của muối kẽm clorua
mznCl2 = nZnCl2 . MZnCl2
= 0,2. 136
= 27,2 (g)
c) 4H2 + Fe3O4 → (to) 3Fe + 4H2O\(|\)
4 1 3 4
0,2 0,15
Số mol của sắt
nFe = \(\dfrac{0,2.3}{4}=0,15\left(mol\right)\)
Khối lượng của sắt
mFe = nFe. MFe
= 0,15 . 56
= 8,4 (g)
Chúc bạn học tốt

\(a,Zn+2HCl\to ZnCl_2+H_2\\ b,n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2(mol);n_{HCl}=\dfrac{21,9}{36,5}=0,6(mol)\)
Vì \(\dfrac{n_{Zn}}{1}<\dfrac{n_{HCl}}{2}\) nên \(HCl\) dư
\(n_{HCl(dư)}=0,6-0,2.2=0,2(mol)\\ c,n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=n_{Zn}=0,2(mol)\\ \Rightarrow m_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2(g)\\ V_{H_2}=0,2.22,4=4,48(l)\)

\(n_{Zn}=\dfrac{26}{65}=0,4\left(mol\right);n_{HCl}=\dfrac{21,9}{36,5}=0,6\left(mol\right)\\ PTHH:Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\\ Vì:\dfrac{0,4}{1}>\dfrac{0,6}{2}\Rightarrow Zn.dư\\ n_{H_2}=n_{Zn\left(p.ứ\right)}=\dfrac{0,6}{2}=0,3\left(mol\right)\\ a,V_{H_2\left(đktc\right)}=0,3.22,4=6,72\left(l\right)\\ b,n_{Zn\left(dư\right)}=0,4-0,3=0,1\left(mol\right)\Rightarrow m_{Zn\left(dư\right)}=0,1.65=6,5\left(g\right)\)
`n_(Zn)=m/M=(26)/65=0,4(mol)`
`n_(HCl)=m/M=(21,9)/36,5=0,6(mol)`
`PTHH:Zn+2HCl->ZnCl_2 +H_2`
tỉ lệ: 1 ; 2 : 1 : 1
n(mol) 0,3<----0,6---->0,3----->0,3
\(\dfrac{n_{Zn}}{1}>\dfrac{n_{HCl}}{2}\left(\dfrac{0,4}{1}>\dfrac{0,6}{2}\right)\)
`=>` `Zn` dư, `HCl` hết, tính theo `HCl`
`V_(H_2)=n*22,4=0,3*22,4=6,72(l)`
`n_(Zn(dư))=0,4-0,3=0,1(mol)`
`m_(Zn(dư))=n*M=0,1*65=6,5(g)`
$n_{Zn} = \dfrac{6,5}{65} = 0,1(mol)$
$n_{HCl} = \dfrac{36,5}{36,5} = 1(mol)$
$Zn + 2HCl \to ZnCl_2 + H_2$
Ta thấy :
$n_{Zn} : 1 < n_{HCl} : 2$ nên HCl dư
$n_{HCl\ pư} =2 n_{Zn} = 0,2(mol)$
$\Rightarrow m_{HCl\ dư} = 36,5 - 0,2.36,5 = 29,2(gam)$
\(Zn+2HCl \rightarrow ZnCL_2+H_2\uparrow\)
1 2
\(n_{Zn}=\dfrac{6.5}{65}=0,1\left(mol\right)\)
\(n_{HCl}=\dfrac{36,5}{36,5}=1\left(mol\right)\)
Tỉ lệ:
\(\dfrac{0,1}{1}< \dfrac{1}{2}\)
\(\Rightarrow\)nHCl dư, lấy nZn làm chuẩn
\(n_{HCl\left(dư\right)}=0,5-0,1=0,4\left(mol\right)\)
\(m_{HCl\left(dư\right)}=0,4.36,5=14,6\left(g\right)\)
Vậy HCl dư và còn dư 14,6g