
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


Đáp án A
Câu gốc: Bài luận văn quá ngắn. Nó có thẻ không được điểm cao
A. Sử dụng cấu trúc “too…to: quá đến nỗi không thể” để nối 2 câu trên: Bài luận văn quá ngắn đến nỗi không thể đạt được điểm cao
B. Luận văn cần được ngắn hơn để nhận được điểm cao
C. Thậm chí nó có dài hơn thì bài luận văn ấy cũng không đạt được điểm cao hơn
D. Bài luận văn thì quá ngắn đến nỗi nó có thể được điểm cao.

Đáp án A
Câu gốc: Bài luận văn quá ngắn. Nó có thẻ không được điểm cao
A. Sử dụng cấu trúc “too…to: quá đến nỗi không thể” để nối 2 câu trên: Bài luận văn quá ngắn đến nỗi không thể đạt được điểm cao
B. Luận văn cần được ngắn hơn để nhận được điểm cao
C. Thậm chí nó có dài hơn thì bài luận văn ấy cũng không đạt được điểm cao hơn
D. Bài luận văn thì quá ngắn đến nỗi nó có thể được điểm cao.

Chọn D.
Đáp án D
Dịch câu hỏi ta có: Câu nào sao đây có thể suy ra từ đoạn văn?
A. Các công ty lớn luôn có chỉ một nhân viên để sẵn sàng thay cho vị trí lãnh đạo (thông tin sai vì “Succession planning means looking inside the organization for “high-fliers” - current staff members with the potential to fill key positions”
B. Tất cả các tập đoàn tổ chức các chương trình đào tạo cho những người mới được bổ nhiệm (không có thông tin)
C. Kế hoạch kế vị giúp cải thiện mối quan hệ giữa các nhân viên trong công ty. (không có thông tin)
D. Một số lượng lớn bất thường trẻ em được sinh ra trong suốt một thập kỉ giữa thế kỉ 20. (dẫn chứng nằm ở câu “In the USA, the UK and many other countries, a lot of babies were born in the "baby boom” of the late 1940s and 1950s; after that the birth-rate fell.”

Đáp án D
Ta có thể suy ra từ bài đọc rằng nêu một người ghi nhớ thông tin được khoảng 2 ngày, điều này có thể là ________.
Theo thông tin trong bài đọc thì “the sensory memory” và “the short-term memory” là loại trí nhớ rất ngắn, chỉ tính bằng giây nên một người ghi nhớ thông tin được khoảng thời gian 2 ngày sẽ thuộc vào trí nhớ dài hạn

Chọn B.
Dựa vào câu văn “Succession planning means looking inside the organization for “high-fliers" - current staff members with the potential to fill key positions - and planning the training, responsibilities and promotion they need, to make them ready when a senior vacancy occurs - which may not be for several years.” (Kế hoạch kế vị nghĩa là nhìn sâu vào trong một tổ chức đối với những người “có tham vọng” – những nhân viên hiện tại với tiềm năng để lấp đầy những vị trí chủ chốt và lên kế hoạch đào tạo, trách nhiệm và sự quảng bá họ cần để giúp họ sẵn sàng khi có một vị trí trống xảy ra.)
=> Succession planning là kế hoạch về người sẵn sàng ngồi vào một vị trí cấp trên khi họ rời đi.

Chọn D.
Đáp án D
Dịch câu hỏi: Tất cả những người sau được nhắc đến ở đoạn 2 như là những nhân viên trụ cột ngoại trừ ___
Dựa vào chi tiết ở đoạn 2 ta có: “Does your organization have key staff who can’t easily be replaced? A CEO or financial director, perhaps, or a technical expert with knowledge that nobody else in the organization has.” => đáp án sai là D. baby boomer.

Chọn C.
Đáp án C
Xét nghĩa các đáp án ta có:
A. achieve (đạt được)
B. question (đặt câu hỏi)
C. replace (thay thế)
D. reply (trả lời)
Trong đoạn văn động từ này nằm trong câu văn “there are not enough people to succeed their top managers when they retire” với ý nghĩa thay thế người quản lí cấp cao.
=> từ đồng nghĩa với nó là replace.
Chọn A
Kiến thức: Mệnh đề chỉ kết quả
Giải thích:
Công thức: S + be + too + adj + to + V(dạng nguyên thể)
= It + be + too + adj + (a/an) + N + to V: quá...để mà
Tạm dịch: Bài luận quá ngắn. Nó không thể được cho điểm cao.
= A. Bài luận quá ngắn để đạt điểm cao.
B. Bài luận cần ngắn hơn để nhận điểm cao. => sai về nghĩa
C. Ngay cả khi nó dài hơn, bài luận sẽ không được điểm cao. => sai về nghĩa
D. Bài luận ngắn đến mức có thể nhận được điểm cao. => sai về nghĩa