Nguồn nước sạch không vô tận bởi thực trạng khan hiếm cũng như sử dụng lãng phí nguồn nước hiện nay.(kết hợp dẫn chứng cụ thể, xác thực)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


câu 1:
Danh y tuệ Tĩnh là một nhà lương y tài năng và tấm lòng nhân ái.
Câu 2:
Đầu núi buổi sớm trong màn sương trắng mờ kỹ vĩ và thơ mộng, khiến tâm hồn ta cũng như hóa thi sỹ đến lạ.
Câu 3:
Lưỡi cuốc này đã được bác thợ rèn làm tỉ mẩn vì vậy nó không chỉ cứng cáp mà còn sắc bén, giúp ích nhà nông rất nhiều trong việc đồng áng.
Câu 4:
Con đường kháng chiến luôn gian lao và khó khăn, để thành công các chiến sỹ cần phải có quyết tâm và lòng yêu nước sâu sắc.

1. Chỉ 2,5% tổng lượng nước trên Trái Đất là nước ngọt
- Trên Trái Đất có khoảng 1,4 tỷ km³ nước, nhưng chỉ khoảng 2,5% là nước ngọt.
- Trong số đó, hơn 68% là băng tuyết ở hai cực, khoảng 30% là nước ngầm, chỉ khoảng 0,3% là nước mặt (ao, hồ, sông suối) có thể khai thác dễ dàng.
→ Điều này cho thấy nước sạch thực sự có thể sử dụng được chỉ chiếm phần rất nhỏ trên tổng lượng nước của hành tinh.
2. Tình trạng khan hiếm nước tại nhiều nơi trên thế giới
- Theo Liên Hợp Quốc, hiện nay hơn 2 tỷ người không được tiếp cận nguồn nước sạch.
- Các quốc gia như Ethiopia, Ấn Độ, Yemen... thường xuyên đối mặt với hạn hán và thiếu nước nghiêm trọng.
→ Dẫn chứng này phản ánh thực tế là nguồn nước sạch không đủ để đáp ứng nhu cầu dân số ngày càng tăng.
3. Ô nhiễm nguồn nước ngày càng nghiêm trọng
- Nhiều con sông lớn như sông Hằng (Ấn Độ), sông Dương Tử (Trung Quốc) đang bị ô nhiễm nặng bởi chất thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp.
- Một khi nguồn nước bị ô nhiễm, việc xử lý để sử dụng được tốn kém và đôi khi không còn khả thi.
→ Cho thấy rằng việc lạm dụng và xả thải làm giảm lượng nước sạch có thể sử dụng.
4. Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến lượng nước sạch
- Biến đổi khí hậu làm gia tăng hạn hán, lũ lụt, thay đổi lượng mưa – tất cả đều ảnh hưởng đến nguồn nước.
- Các dòng sông băng – nguồn nước quan trọng cho nhiều khu vực – đang tan chảy nhanh chóng.
→ Tác động này khiến việc duy trì nguồn nước sạch trở nên khó khăn hơn theo thời gian.

I. Địa lý (Lớp 9): Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)
Yêu cầu: “Trình bày thế mạnh nổi bật và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL”. Theo gợi ý, ta phân tích lần lượt thế mạnh (TM) và khó khăn (KK) của từng thành tố tự nhiên, rồi kết luận vai trò chung.
1. Thế mạnh – Khó khăn của địa hình và đất đai
- Thế mạnh (TM):
- Địa hình thấp, bằng phẳng:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng giao thông, nuôi trồng, phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
- Dễ cơ giới hóa, cơ giới hóa canh tác (cày xới, thu hoạch, bơm tiêu nước).
- Nhiều vùng đất phù sa mới bồi:
- Đất đai chủ yếu là phù sa dốc, mịn, màu mỡ (đặc biệt ở Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bến Tre…), rất thuận lợi cho cây lúa, cây ăn trái, dừa, mía,…
- Bề mặt phẳng nên dễ đào đắp ao hồ, kênh mương để nuôi trồng thủy sản.
- Khó khăn (KK):
- Địa hình quá thấp (< 2 m so với mực nước biển):
- Dễ ngập mặn, ngập lũ vào mùa mưa.
- Kinh tế nông nghiệp phải phụ thuộc vào hệ thống thủy lợi, rào cản đê bao, cống đập để ngăn mặn, tiêu úng.
- Đất có một số nơi mặn xâm nhập, phèn:
- Ở ven biển, hậu phương sông lớn (như huyện Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng) thường bị phèn chua, mặn xâm thực vào mùa khô.
- Cần tốn kém đầu tư tiền của để cải tạo, bón vôi khử phèn, làm đê ngăn mặn, đào kênh dẫn ngọt.
2. Thế mạnh – Khó khăn của khí hậu và không khí
- TM:
- Khí hậu cận xích đạo, nhiệt đới ẩm gió mùa:
- Nhiệt độ quanh năm cao, dao động nhỏ (từ 25–28 °C), lượng mưa lớn (khoảng 1 500–2 500 mm/năm).
- Thích hợp cho sản xuất “nông nghiệp hai vụ lúa + cây ăn quả nhiệt đới” (me, xoài, sầu riêng, bưởi, tiêu, hồ tiêu, mía, đậu…).
- Mùa mưa – mùa khô phân rõ:
- Mùa mưa (khoảng tháng 5–11) đủ nước tưới, thuận lợi cho cây lúa nước, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, cá nước lợ.
- Mùa khô (tháng 12–4) bề mặt khô ráo, thuận lợi cho việc thu hoạch, phơi sấy nông sản, thi công công trình.
- KK:
- Mùa khô kéo dài (tháng 12–4), hạn hán cục bộ:
- Vùng ven biển, cù lao dễ bị thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn sâu, làm giảm năng suất lúa, vườn cây ăn trái.
- Cần xây dựng hệ thống đê bao, trạm bơm, hồ chứa để chủ động nguồn nước.
- Mùa mưa thường kèm bão, lũ lụt:
- Mưa to ở thượng lưu (Mekong trên đất Lào, Campuchia) làm nước dâng cao, dễ gây ngập lụt diện rộng.
- Thời điểm cuối mùa mưa, xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng tăng do thủy triều và khô hạn kết hợp.
3. Thế mạnh – Khó khăn của hệ thống sông ngòi
- TM:
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc (mạng sông Tiền, sông Hậu và vô số kênh rạch lớn – nhỏ):
- Cung cấp nước tưới, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy nội địa (vận chuyển nông – thủy sản, hàng hoá, hành khách).
- Nước sông bồi đắp phù sa hàng năm, giúp đất đai tươi tốt.
- Thuỷ sản nước ngọt, nước lợ phát triển:
- Lợi dụng ao hồ, kênh rạch để nuôi cá tra, basa, tôm càng xanh, cá lóc, cá rô phi… chất lượng cao.
- Hệ sinh thái đặc trưng (rừng ngập mặn, rừng tràm) giúp tạo vùng đệm sinh thái, nuôi trồng thủy sản bền vững.
- KK:
- Ngập lũ và xâm nhập mặn:
- Vào mùa mưa, lượng nước thường tăng cao gây ngập rộng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
- Hơn nữa, vào cuối mùa khô, thủy triều lên, nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, vùng ven biển.
- Bão tố, lốc xoáy mùa mưa:
- Một số năm xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh làm sạt lở bờ sông, bờ biển (Ven biển Cà Mau – Sóc Trăng – Bạc Liêu), gây sạt lở đất, ảnh hưởng đến sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản.
4. Thế mạnh – Khó khăn của sinh vật (động – thực vật)
- TM:
- Đa dạng sinh học rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng gỗ lớn:
- Rừng U Minh, rừng tràm Trà Sư (An Giang), rừng phòng hộ Cần Giờ (TP HCM): Nuôi dưỡng nhiều loài thủy sản, chim, thú.
- Các khu bảo tồn (Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia Láng Sen) là nguồn gen thủy hải sản, cây dược liệu quý.
- Rừng ngập mặn ven biển:
- Là “vựa tôm, cá vùng ven biển”.
- KK:
- Rừng ngập mặn, rừng tràm bị khai thác quá mức, ô nhiễm:
- Nhiều vùng rừng đã bị chặt phá để nuôi trồng thủy sản công nghiệp (tôm thẻ chân trắng), dẫn đến suy thoái sinh thái.
- Ô nhiễm nguồn nước, chất thải từ nuôi trồng thủy sản, khiến nhiều loài đặc hữu bị ảnh hưởng.
- Diện tích rừng ngập mặn ngày càng thu hẹp:
- Làm mất đệm sinh thái, mặt bằng để bảo vệ bờ biển chống sạt lở, cản bão, hạn chế nguồn lợi thủy sản.
5. Thế mạnh – Khó khăn của biển – đảo
- TM:
- Bờ biển dài gần 740 km, có nhiều cửa sông ra biển (cửa Tiểu, cửa Đại, Ba Láng…):
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng hải sản (sò huyết, nghêu, cá biển, tôm biển) ở các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
- Nguồn lợi thủy hải sản phong phú:
- Khu vực biển Vịnh Thái Lan (ven Bạc Liêu, Cà Mau) có ngư trường biển, hải sản biển đa dạng (cá thu, mực, cá nục,…).
- Một số đảo ven biển (Phú Quốc thuộc Kiên Giang) trở thành “trung tâm du lịch biển” quan trọng.
- KK:
- Biển Đông và Vịnh Thái Lan chịu tác động bão (mặc dù ĐBSCL ít bão trực tiếp nhưng vẫn chịu ảnh hưởng gió bão từ Biển Đông lan sâu):
- Vào mùa mưa, triều cường và gió lớn dễ gây xâm nhập mặn mạnh hơn, sạt lở bờ biển.
- Khó khăn trong hạ tầng cảng biển:
- Mực nước sông, biến đổi thủy triều phức tạp khiến nhiều cảng ven biển (Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) chưa đủ sâu để đón tàu trọng tải lớn.
- Cần đầu tư nạo vét, hiện đại hóa cảng để kết nối thuận lợi với vùng Đông Nam Bộ, TP HCM.
6. Thế mạnh – Khó khăn của khoáng sản
- TM:
- Bạc, dầu khí, cát xây dựng, titan, sa khoáng:
- Lưu vực sông Hậu (An Giang, Kiên Giang) có một số mỏ sa khoáng (cát biển, titan, zircon) phục vụ công nghiệp luyện kim, sản xuất gốm sứ, thủy tinh.
- Ngoài ra, vùng biển ven Cà Mau, Bạc Liêu có tiềm năng dầu khí (tuy chưa khai thác nhiều).
- KK:
- Tài nguyên khoáng sản không phong phú và phân bố rải rác:
- Hầu hết là khoáng sản trầm tích (cát, sỏi, sa khoáng) chứ không phải mỏ quặng lớn, nên giá trị kinh tế thấp hơn so với các vùng nhiều tầng khoáng sản trầm tích – siêu mỏ.
- Nếu khai thác cát, khoáng sản không hợp lý, dễ gây sạt lở bờ sông, bờ biển:
- Sạt lở bờ sông, bờ kênh, bờ biển ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, kết cấu hạ tầng giao thông ven sông.
7. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL
- “Vựa lúa” lớn nhất cả nước
- ĐBSCL đóng góp từ 50–55 % tổng sản lượng lúa cả nước.
- Xuất khẩu lúa gạo (gồm gạo thơm, gạo trắng) chiếm hàng đầu, là nguồn thu ngoại tệ quan trọng.
- Trung tâm thủy sản nước ngọt, nước lợ
- Chiếm khoảng 70 % sản lượng cá tra, basa và 50 % sản lượng tôm của cả nước.
- Cung cấp nguồn hải sản vùng ven biển, phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp, đem lại giá trị xuất khẩu lớn.
- Nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến
- Hàng loạt nhà máy xay xát gạo, chế biến hàng nông sản, sản xuất đường, chế biến thủy sản tập trung ở Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau…
- Gần kề TP HCM – cửa ngõ xuất khẩu, thuận lợi cho logistics, cầu cảng.
- Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sinh khối
- Nhiều vùng trồng mía (Bạc Liêu, Sóc Trăng) phục vụ nhà máy ethanol, điện sinh khối.
- Mạng lưới sông ngòi và hệ thống kênh rạch có thể phát triển thủy điện nhỏ, nhiệt điện khí đốt ở ven biển Cà Mau.
- ...

Sau dầu khí, loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất hiện nay là cát thủy tinh. Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa).
Câu 17. Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều
nhất hiện nay?
A. San hô.
B. Cát thuỷ tỉnh.
C. Muối
D. Pha lê.

Lời tuyên thệ của Nguyễn Huệ khi lên ngôi hoàng đế (tức vua Quang Trung) vào năm 1788 tại Phú Xuân (Huế) là
“Đánh tan giặc Thanh,lấy lại giang sơn,trả lại yên bình cho dân chúng.Nếu không làm được điều đó,xin trời đất trừng phạt!”

Gọi d = ƯCLN(2a + 3; 3a + 4)
⇒ (2a + 3) ⋮ d và (3a + 4) ⋮ d
*) (2a + 3) ⋮ d
⇒ 3(2a + 3) ⋮ d
⇒ (6a + 9) ⋮ d (1)
*) (3a + 4) ⋮ d
⇒ 2(3a + 4) ⋮ d
⇒ (6a + 8) ⋮ d (2)
Từ (1) và (2) suy ra:
⇒ [(6a + 9) - (6a + 8)] ⋮ d
⇒ (6a + 9 - 6a - 8) ⋮ d
⇒ 1 ⋮ d
⇒ d = 1
Vậy ƯCLN(2a + 3; 3a + 4) = 1

(2) Thư thuyết phục cha mẹ (Ngữ văn 12)
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Kính gửi Cha Mẹ thân yêu,
Con chào Cha Mẹ, con viết lá thư này để tâm sự và thuyết phục Cha Mẹ cho con theo đuổi ước mơ trở thành một nhà thiết kế đồ họa chuyên nghiệp. Từ nhỏ, con đã yêu thích nghệ thuật và công nghệ, thường vẽ tranh, tìm hiểu về logo, bộ nhận diện thương hiệu trên internet. Khi vào lớp 12, con đã thử tự học một số phần mềm như Photoshop, Illustrator và nhận ra mình thực sự đam mê lĩnh vực đồ họa; mỗi khi hoàn thành một sản phẩm, con cảm thấy vô cùng hạnh phúc và tự tin hơn về khả năng sáng tạo của bản thân.
Con hiểu rằng việc học ngành đồ họa cần sự đầu tư về thời gian, tiền bạc và có phần rủi ro khi mới ra trường, nhưng con đã tìm hiểu rất kỹ về nhu cầu thực tế trên thị trường lao động: các công ty quảng cáo, thiết kế website và phát triển ứng dụng hiện đang rất thiếu nhân lực kỹ năng đồ họa, mức lương khởi điểm cũng khá ổn định. Con hứa sẽ cố gắng học hành nghiêm túc, tham gia thêm các khóa học trực tuyến, thực tập ở các studio nhỏ để tích lũy kinh nghiệm, đồng thời tham gia cuộc thi thiết kế để có thêm hồ sơ dự tuyển.
Con chân thành mong Cha Mẹ hiểu và ủng hộ quyết định của con. Con tin rằng với sự đam mê và quyết tâm, con sẽ phát triển bản thân và có thể đóng góp nhiều giá trị cho gia đình sau này. Con rất mong nhận được lời khuyên và sự hỗ trợ từ Cha Mẹ để con có thể vững bước trên con đường mình đã chọn.
Con kính chúc Cha Mẹ mạnh khỏe, an vui.
Con yêu Cha Mẹ nhiều và cảm ơn Cha Mẹ đã luôn lắng nghe.
Con của Cha Mẹ,
[Tên bạn]

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Cuộc sống của con người hình thành và duy trì, phát triển phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Một trong những nhân tố không thể thiếu trong số đó là nước. Nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống của con người. Vậy nhưng hiện nay, nhân loại đang đứng trước nguy cơ của sự diệt vong khi tình trạng thiếu nguồn nước sạch đang ngày càng phổ biến.
Sự sống được cấu thành với nhiều thành phần bao gồm thế giới tự nhiên và nhân tạo. Nước là một trong những thành tố chủ yếu nhất. Nước là một hợp chất hóa học của hai nguyên tố oxi và hidro. Nó xuất hiện từ thuở sơ khai, ngay từ những ngày đầu thế giới bắt đầu hình thành. Cho tới hôm nay, nước vẫn luôn giữ vai trò vô cùng quan trọng.
Trước tiên, nước ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể của chúng ta. Nước chiếm 70% trọng lượng cơ thể và nó phân phối khắp nơi trong cơ thể như: máu, cơ bắp, xương tủy, phổi… Nó đi vào cơ thể nuôi dưỡng tế bào bằng cách cung cấp chất khoáng, vận chuyển chất dinh dưỡng cần thiết cho các tế bào trong mọi hoạt động trong cơ thể. Đồng thời, nước chuyển hoá và tham gia các phản ứng trao đổi chất và đào thải các chất cặn bã, ổn định nhiệt độ cơ thể. Nước cho phép cơ thể giải phóng nhiệt độ khi nhiệt độ môi trường cao hơn so với nhiệt độ cơ thể. Nó là thức uống không thể không có trong đời sống hàng ngày. Con người bình thường có thể nhịn ăn cả tuần nhưng không thể chịu khát được vài ngày. Mất nước, cơ thể chúng ta sẽ dần hao mòn năng lượng và trở nên suy yếu, cuối cùng dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng.Không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến cơ thể, nước còn có vai trò đặc biệt thiết yếu đối với đời sống sinh hoạt. Nước là một trong những vật chất cấu thành môi trường sống của chúng ta, chiếm 70% diện tích bề mặt Trái Đất. Nước cần thiết cho cả chăn nuôi lẫn trồng trọt. Thiếu nước, các loại cây trồng, vật nuôi không thể sống được. Nước cung cấp vào hoạt động sản xuất đảm bảo an ninh lương thực cho xã hội: Nước tưới tiêu, nước làm ruộng… Nước giúp cho mọi sinh hoạt của con người như tắm, giặt, rửa, nấu, nướng… đảm bảo được chất lượng cuộc sống của mỗi con người và sức khỏe cho cộng đồng. Nước được khai thác tiềm năng thủy điện, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong hành trình phát triển của loài người. Đây là nguồn năng lượng sạch và chiếm 20% lượng điện của thế giới. Giao thông đường thủy là một trong những con đường có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia. Nước tham gia phần lớn vào việc sản xuất ra các sản phẩm để trao đổi, mua bán trên thị trường. Trong y tế, nước là một trong những chất cần thiết được sử dụng để truyền, phục hồi sức khỏe và năng lượng cho người bệnh. Nước có ý nghĩa quan trọng trong việc làm giảm ô nhiễm môi trường…. Nước bốc hơi tạo ra mưa góp phần cân bằng nhiệt độ của môi trường, thúc đẩy cây cối sinh trưởng và phát triển.
Vai trò của nước đối với đời sống chỉ thực sự được nhận thức rõ ràng khi ô nhiễm nguồn nước bắt đầu xuất hiện. Ô nhiễm nguồn nước đang dần trở thành một trong những vấn đề cấp thiết mà cả xã hội quan tâm ngày nay. Khi công nghiệp hóa, hiện đại hóa được đẩy mạnh, một lượng lớn chất thải công nghiệp chưa qua xử lý thải trực tiếp ra những sông lớn, ao hồ...gây ô nhiễm, ảnh hưởng nặng nề đến đời sống xung quanh. Ô nhiễm nguồn nước có thể gây ung thư cho con người. Đã từng có một ngôi làng được phát hiện nhiễm ung thư do nguồn nước mà cả dân làng sử dụng
Trước thực trạng nguồn nước mặt và nước ngầm ngày càng bị ô nhiễm và cạn kiệt như thế, con người cần có biện pháp khắc phục. Nếu không có các chính sách về việc bảo vệ và sử dụng nước hợp lý thì trong tương lai, nước sạch sẽ trở thành nguồn tài nguyên khan hiếm. Ngay cả hiện tại , có tới khoảng 20- 40% người dân sử dụng nước không đảm bảo vậy nên việc ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống là không thể tránh khỏi.
Để bảo vệ nguồn nước, mỗi cá nhân cần nhận thức đầy đủ vai trò của nước đối với đời sống con người, từ đó có sự điều chỉnh hành vi. Sử dụng nước sinh hoạt tiết kiệm, đúng mục đích, không gây thất thoát nước, ngăn chặn và đề phòng những hành động gây ô nhiễm nguồn nước, tạo điều kiện tích lũy nguồn nước, chung tay thực hiện đầy đủ các luật tài nguyên nước, luật bảo vệ môi trường cùng các luật, pháp lệnh khác quy định về khai thác, sử dụng và bảo vệ môi trường nước bao gồm cả nước mặt và nước ngầm.
Cuộc sống sẽ không thể tiếp tục nếu chúng ta sống mà không có nước. Hiểu được vai trò và ý nghĩa to lớn của nó, chúng ta hãy cùng chung tay hành động bảo vệ nguồn nước, sử dụng hợp lý. Tất cả vì cuộc sống ngày càng tốt đẹp và luôn bền vững.