Bài 1 : Tính thể tích các hình lập phương sau , biết : a) Cạnh dài 47 cm. b) Cạnh dài 18 dm .
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


a) Thể tích hình lập phương là: 4 . 4 . 4 = 64 (cm3)
b) Độ dài cạnh hình lập phương mới là: 4 . 3 = 12 (cm)
Thể tích hình lập phương mới là: 12 . 12 .12 = 1728 (cm3)
c) Thể tích hình lập phương mới gấp số lần thể tích hình lập phương ban đầu là: 1728 : 64 = 27 (lần)

a) Thể tích hình lập phương đó là:
V = 33 =27 (cm3)
b) Cạnh của hình lập phương mới là: 2. 3 = 6 (cm)
Thể tích của hình lập phương mới là: V’ = 63 = 216 (cm3)
Thể tích hình lập phương mới gấp số lần thể tích của hình lập phương ban đầu là:
216 : 27=8 (lần)
Chú ý: Khi tăng độ dài cạnh hình lập phương lên a lần thì thể tích hình lập phương tăng lên a3 lần.

a) Thể tích của hình lập phương:
\(3,2\times3,2\times3,2=32,768\left(m^2\right)\)
b) Độ dài cạnh khi tăng thêm 20%:
\(3,2+\left(3,2\times20\%\right)=3,84\left(m\right)\)
Thể tích mới của hình lập phương:
\(3,84\times3.84\times3,84=56,6\left(m^3\right)\)

Vì hình lập phương A có cạnh dài gấp 2 lần hình lập phương B
nên \(V_A=8\cdot V_B\)
Thể tích hình B là:
\(\dfrac{259.2}{8}=32.4\left(cm^3\right)\)

Gọi độ dài cạnh hình lập phương B là a
=>Độ dài cạnh hình lập phương A là 2a
\(V_A=\left(2a\right)^3=8a^3=259.2cm^3\)
=>\(a\simeq3\left(cm\right)\)
\(V_B=3^3=27\left(cm^3\right)\)

Thể tích hình lập phương là:
\(2\cdot4\cdot8=64\left(dm^3\right)\)
Độ dài cạnh của hình lập phương là:
\(\sqrt[3]{64}=4\left(dm\right)\)

Độ dài một cạnh là:
115,2 : 12 = 9,6 dm
Diện tích toàn phần là:
9,6 x 9,6 x 6 = 552,96 dm vuông
Thể tích của lập phương là:
9,6 x 9,6 x 9,6 = 884,736 dm khối
a.103.823 cm³.
b.5.832.000 cm³.
a: Thể tích hình lập phương là:
\(47\times47\times47=103823\left(cm^3\right)\)
b: Thể tích hình lập phương là:
\(18\times18\times18=5832\left(dm^3\right)\)