Một oxide của kim loại X chưa rõ hóa trị, trong đó X chiếm 70% vêd khối lượng tìm CTHH
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


Bước 1: Hiểu rõ độ tan
- Độ tan của NaCl ở 25 độ C là 36,2 gam có nghĩa là: Ở 25 độ C, cứ 100 gam nước có thể hòa tan tối đa 36,2 gam NaCl để tạo thành dung dịch bão hòa.
Bước 2: Tính toán
-
Ta có tỉ lệ: 100 gam nước hòa tan 36,2 gam NaCl 750 gam nước hòa tan x gam NaCl
-
Từ đó ta suy ra: x = (750 * 36.2) / 100 = 271.5 gam NaCl
Kết luận:
- Khối lượng muối NaCl có thể tan trong 750 gam nước ở 25 độ C để tạo dung dịch bão hòa là 271.5 gam.
Vậy, để tạo thành dung dịch NaCl bão hòa ở 25 độ C, bạn cần hòa tan 271.5 gam NaCl vào 750 gam nước.
Lưu ý:
- Dung dịch bão hòa là dung dịch chứa lượng chất tan tối đa mà dung môi có thể hòa tan ở một nhiệt độ xác định.
- Nếu cho thêm NaCl vào dung dịch này ở cùng nhiệt độ, NaCl sẽ không tan hết mà sẽ lắng xuống đáy.
Hy vọng giải thích này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về bài toán này!

nCaCO3=m/M=50/100=0.5(mol)
PTHH:CaCo3\(\rightarrow\)CaO+CO2
1 1 1
0.5 0.5 0.5 (mol)
mCaO=M*n=56*0.5=28(g)

Ta có: mBaCl2 = 0,2.208 = 41,6 (g)
\(\Rightarrow C\%_{BaCl_2}=\dfrac{41,6}{41,6+150}.100\%\approx21,7\%\)

PTTH: Zn + Cl₂ → ZnCl₂
Theo bài: số mol Zn phản ứng là: nZn = mZn/MZn = 13/65,4 = 0,198 (mol)
Theo phương trình: Cứ 1 mol Zn phản ứng tạo ra 1 mol ZnCl₂
Theo bài: Cứ 0,198 mol Zn phản ứng tạo ra x mol ZnCl₂
=> x = 0,198 × 1/1 = 0,198 (mol)
Vậy mZnCl₂ = nZnCl₂ × MZnCl₂ = 0,198 × 136,4 = 27 (g)
=>H% = m'/m × 100% = 20,4/27 × 100% = 75,56%
Đáp án:
a/ Gọi CT oxit kim loại X là XxOy
Theo đề bài ta cóXx/16y=70/100-70=70/30
30Xx = 1120y => X =112/3.x/y
Nếu x = 1, y =1 => Loại
Nếu x = 2, y =1 => Loại
Nếu x = 3, y =2 => CT: Fe2O3 (nhận)
tick nha