Cho 5,1g hỗn hợp Al vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được nhôm sunfat và khí H2. Tính khối lượng muối tạo thành.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.


a)
\(n_{Zn}=\dfrac{16,25}{65}=0,25\left(mol\right)\)
PTHH: Zn + H2SO4 --> ZnSO4 + H2
0,25-->0,25------------->0,25
=> VH2 = 0,25.22,4 = 5,6 (l)
b) \(C_{M\left(dd.H_2SO_4\right)}=\dfrac{0,25}{0,3}=\dfrac{5}{6}M\)
c) \(n_{Fe_2O_3}=\dfrac{32}{160}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: Fe2O3 + 3H2 --to--> 2Fe + 3H2O
Xét tỉ lệ: \(\dfrac{0,2}{1}>\dfrac{0,25}{3}\) => Fe2O3 dư, H2 hết
PTHH: Fe2O3 + 3H2 --to--> 2Fe + 3H2O
\(\dfrac{0,25}{3}\) <--0,25----->\(\dfrac{0,5}{3}\)
=> \(m=32-\dfrac{0,25}{3}.160+\dfrac{0,5}{3}.56=28\left(g\right)\)
PTHH: \(Zn+H_2SO_4\rightarrow ZnSO_4+H_2\)
đb: 0,25
a) số mol của Zn là: \(n_{Zn}=\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{16,25}{65}=0,25\left(mol\right)\)
Theo PTHH, ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{0,25\cdot1}{1}=0,25\left(mol\right)\)
Thể tích của H2 ở đktc là: \(V_{H_2\left(đktc\right)}=n_{H_2}\cdot22,4=0,25\cdot22,4=5,6\left(l\right)\)
2 câu còn lại mk chịu

a) 2Al + 3H2SO4 --> Al2(SO4)3 + 3H2
b) \(n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
PTHH: 2Al + 3H2SO4 --> Al2(SO4)3 + 3H2
0,2<----0,3<-----------------0,3
=> mAl = 0,2.27 = 5,4 (g)
c) \(m_{dd.H_2SO_4}=\dfrac{0,3.98}{30\%}=98\left(g\right)\)

$a\big)$
$Zn+2HCl\to ZnCl_2+H_2$
$ZnCl_2:$ kẽm clorua
$b\big)$
$n_{Zn}=\dfrac{3}{65}(mol)$
Theo PT: $n_{H_2}=n_{Zn}=\dfrac{3}{65}(mol)$
$\to V_{H_2}=\dfrac{3}{65}.22,4\approx 1,034(l)$
$c\big)$
Theo PT: $n_{ZnCl_2}=n_{Zn}=\dfrac{3}{65}(mol)$
$\to m_{ZnCl_2}=\dfrac{3}{65}.136\approx 6,28(g)$

\(Cu\left(I,II\right)\\ Ag\left(I\right)\\ Zn\left(II\right)\\ Ba\left(II\right)\\ Hg\left(I,II\right)\\ Au\left(I,III\right)\\ Pb\left(II,IV\right)\)

a)
\(n_{Na}=\dfrac{4,6}{23}=0,2\left(mol\right)\)
PTHH: 2Na + 2H2O --> 2NaOH + H2
0,2-------------->0,2--->0,1
=> Chất tan trong dd X là NaOH
mNaOH = 0,2.40 = 8 (g)
mdd sau pư = 4,6 + 59,6 - 0,1.2 = 64 (g)
=> \(C\%=\dfrac{8}{64}.100\%=12,5\%\)
b)
PTHH: CuO + H2 --to--> Cu + H2O
0,1------>0,1
=> mCu = 0,1.64 = 6,4 (g)

\(M_{X_2O_3}=\dfrac{16.3.100}{47}=102\left(g/mol\right)\)
=> \(M_X=27\left(g/mol\right)\)
=> X là Al

- Dẫn các khí qua dd Ca(OH)2 dư:
+ không hiện tượng: O2, N2, H2 (1)
+ Kết tủa trắng: CO2
\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)
- Cho que đóm đang cháy tác dụng với khí ở (1):
+ Que đóm bùng cháy: O2
+ Que đóm cháy ngọn lửa màu xanh nhạt: H2
2H2 + O2 --to--> 2H2O
+ Que đóm tắt: N2
- Dẫn các khí qua dd Ca(OH)2 dư:
+ không hiện tượng: O2, N2, H2 (1)
+ Kết tủa trắng: CO2
\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3\downarrow+H_2O\)
- Cho que đóm đang cháy tác dụng với khí ở (1):
+ Que đóm bùng cháy: O2
+ Que đóm cháy ngọn lửa màu xanh nhạt: H2
2H2 + O2 --to--> 2H2O
+ Que đóm tắt

Phản ứng C
A là phản ứng trung hoà
B là phản ứng hoá hợp
D là phản ứng thế
2Al+3H2SO4->Al2(SO4)3+3H2
0,188------------------0,0944
n Al=0,188 mol
=>m Al2(SO4)3=0,0944.342=32,2848g
Đáp án+Giải thích các bước giải:
`n_{Al} = m/M = {5,4}/{27}` `= 0,2` `[mol]`
`PTHH :`
`2Al + 3H_2SO_4 -> Al_2[SO_4]_3 + 3H_2uparrow`
Dựa theo phương trình, ta có :
`n_{H_2} = 3/2n_{Al} = 3/2xx0,2 = 0,3` `[mol]`
`->` `V_{H_2 [đktc]} = nxx22,4 = 0,3xx22,4 = 6,72` `[l]`