cho xy thoa man 2x^2 +y^2+2xy+12x+4y+20=0 tinh gia tri bieu thuc p= x^4+y^4 giai nhanh giup to voi
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\dfrac{\left(x^2+8x+7\right)\left(x+3\right)\left(x+5\right)+15}{x^3+8x^2+10x}\)
\(=\dfrac{\left(x^2+8x+7\right)\left(x^2+8x+15\right)+15}{x\left(x^2+8x+10\right)}\)
\(=\dfrac{\left(x^2+8x\right)^2+22\left(x^2+8x\right)+105+15}{x\left(x^2+8x+10\right)}\)
\(=\dfrac{\left(x^2+8x\right)^2+22\left(x^2+8x\right)+120}{x\left(x^2+8x+10\right)}=\dfrac{\left(x^2+8x+10\right)\left(x^2+8x+12\right)}{x\left(x^2+8x+10\right)}\)
\(=\dfrac{x^2+8x+12}{x}\)
Olm chào em, em cần làm gì với biểu thức này?
P=a 2 +b 2 +ab−20a−19b+2151 Bước 1: Phân tích biểu thức và áp dụng phương pháp đạo hàm Ta có thể tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 𝑃 P bằng cách tính các đạo hàm riêng của 𝑃 P theo 𝑎 a và 𝑏 b, sau đó giải hệ phương trình. Bước 2: Tính đạo hàm riêng của 𝑃 P Đạo hàm riêng của 𝑃 P theo 𝑎 a: ∂ 𝑃 ∂ 𝑎 = 2 𝑎 + 𝑏 − 20 ∂a ∂P =2a+b−20 Đạo hàm riêng của 𝑃 P theo 𝑏 b: ∂ 𝑃 ∂ 𝑏 = 2 𝑏 + 𝑎 − 19 ∂b ∂P =2b+a−19 Bước 3: Giải hệ phương trình đạo hàm Để tìm các giá trị cực trị (giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của 𝑃 P), ta giải hệ phương trình đạo hàm: { 2 𝑎 + 𝑏 − 20 = 0 𝑎 + 2 𝑏 − 19 = 0 { 2a+b−20=0 a+2b−19=0 Từ phương trình đầu tiên: 2 𝑎 + 𝑏 = 20 2a+b=20, ta suy ra: 𝑏 = 20 − 2 𝑎 b=20−2a Thay vào phương trình thứ hai: 𝑎 + 2 ( 20 − 2 𝑎 ) − 19 = 0 a+2(20−2a)−19=0 𝑎 + 40 − 4 𝑎 − 19 = 0 a+40−4a−19=0 − 3 𝑎 + 21 = 0 −3a+21=0 𝑎 = 7 a=7 Thay giá trị 𝑎 = 7 a=7 vào phương trình 𝑏 = 20 − 2 𝑎 b=20−2a: 𝑏 = 20 − 2 × 7 = 6 b=20−2×7=6 Bước 4: Tính giá trị của 𝑃 P Thay 𝑎 = 7 a=7 và 𝑏 = 6 b=6 vào biểu thức 𝑃 P: 𝑃 = 7 2 + 6 2 + 7 × 6 − 20 × 7 − 19 × 6 + 2151 P=7 2 +6 2 +7×6−20×7−19×6+2151 𝑃 = 49 + 36 + 42 − 140 − 114 + 2151 P=49+36+42−140−114+2151 𝑃 = 49 + 36 + 42 − 140 − 114 + 2151 = 2024 P=49+36+42−140−114+2151=2024 Kết luận: Giá trị nhỏ nhất của 𝑃 P là 2024 2024 .
A = \(x^2y.xy^2\) + 1
A = \(x^3y^3\) + 1
A = (\(xy\) )\(^3\) + 1
Thay \(x=2;y=2\) vào biểu thức A ta có:
A = (2.2)\(^3\) + 1
A = 4\(^3\) + 1
A = 16 + 1
A = 17
Giải:
Số trái cây sầu riêng cửa hàng đã bán được là:
400 x 20 : 100 = 80 (kg)
Kết luận số trái cây sầu riêng cửa hàng đã bán là 80 kg.
Các tỉ số theo định lí Thales là:
1; \(\frac{BD}{BA}\) = \(\frac{BE}{AC}\)
2; \(\frac{BD}{DA}\) = \(\frac{BE}{EC}\)
3; \(\frac{DA}{BA}\) = \(\frac{EC}{BC}\)
BCNN(28; 30; 2)
28 = 2\(^2\).7; 30 = 2.3.5; 2 = 2
BCNN(28; 30; 2) = 2\(^2.3.5.7\) = 420
BCNN(25; 30; 3)
25 = 5\(^2\) ; 30 = 2.3.5; 3 = 3
BCNN(25; 30; 3) = 2.5\(^2\).3 = 150
BCNN(30; 35; 6; 3)
30 = 2.3.5; 35 = 5.7; 6 = 2.3; 3 = 3
BCNN(30; 35; 6; 3) = 2.3.5.7 = 210
a; 2x - 8 = 2(x -4)
b; 4 - 6x = 2(2 - 3x)
c; 4xy - 2y2 = 2y(2x - y)
d; 3x2 - 12 = 3(x2 - 4) = 3(x - 2)(x + 2)
e; 36x2 - 9y2
= 9(4x2 - y2)
= 9.(2x - y).(2x + y)ư
f; 6x( x - 1) + 3.(x - 1)
= 3.(x - 1).(6x + 1)
g; x2 - 4x + 4 - 4y2
= (x2 - 4x + 4 ) - 4y2
= (x - 2)2 - 4y2
= (x - 2 - 2y)(x - 2 + 2y)