K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

15 tháng 3

1. Đặc điểm các loại đất ở nước ta hiện nay, vấn đề sử dụng đất và giải pháp

Đặc điểm các loại đất:

  • Đất phù sa: Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, sông Cửu Long, màu mỡ, thích hợp cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa.
  • Đất feralit: Được tìm thấy ở các vùng đồi núi thấp, miền Bắc và miền Trung. Đây là loại đất dễ bị rửa trôi khi mưa lớn.
  • Đất đỏ bazan: Đặc biệt phong phú ở Tây Nguyên, có độ phì nhiêu cao, thích hợp với cây công nghiệp như cà phê, hồ tiêu, cao su.
  • Đất mùn: Phát triển trên các vùng đồi núi cao, thích hợp cho cây cối sinh trưởng.

Vấn đề sử dụng đất:

  • Tình trạng lãng phí đất: Sử dụng đất nông nghiệp không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trường và làm suy giảm đất đai.
  • Diện tích đất nông nghiệp giảm: Do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và khai thác tài nguyên đất đai không hợp lý.
  • Bảo vệ đất: Đất bị thoái hóa, xói mòn và bạc màu.

Giải pháp:

  • Quy hoạch sử dụng đất hợp lý: Xây dựng các kế hoạch phát triển đất đai bền vững, ưu tiên nông nghiệp công nghệ cao và phát triển các loại cây trồng có giá trị kinh tế cao.
  • Tăng cường cải tạo đất: Phát triển các phương pháp canh tác hợp lý như luân canh, sử dụng phân bón hữu cơ để cải thiện độ phì nhiêu của đất.
  • Khôi phục đất bị thoái hóa: Tích cực trồng lại rừng, sử dụng kỹ thuật canh tác bảo vệ đất để chống xói mòn.

2. Hệ sinh thái trong sinh vật ở nước ta gồm những loại nào?

Hệ sinh thái trong sinh vật ở Việt Nam rất đa dạng, bao gồm:

  • Hệ sinh thái rừng: Rừng nhiệt đới, rừng ngập mặn, rừng trên núi cao.
  • Hệ sinh thái nước: Bao gồm các hệ sinh thái nước ngọt (sông, hồ, ao) và nước mặn (vùng biển).
  • Hệ sinh thái đồng cỏ: Phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng hoặc cao nguyên.
  • Hệ sinh thái đất ngập nước: Các vùng đầm lầy, đất ngập nước quanh sông, hồ.

3. Một số loại nước ở ta và giá trị hồ đem lại

Một số loại nước ở ta:

  • Nước sông: Sông Hồng, sông Mekong, sông Đồng Nai.
  • Nước ngầm: Là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất ở một số khu vực.
  • Nước biển: Các bãi biển của Việt Nam, đặc biệt là biển miền Trung, vùng biển Tây Nam.

Giá trị của hồ:

  • Cung cấp nguồn nước: Hồ giúp cung cấp nước cho sinh hoạt, nông nghiệp, công nghiệp.
  • Điều hòa khí hậu: Các hồ lớn giúp điều hòa nhiệt độ khu vực, giảm thiểu tình trạng hạn hán hoặc ngập úng.
  • Nuôi trồng thủy sản: Các hồ nước lớn là nơi phát triển nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là cá, tôm.
  • Du lịch: Hồ cũng có giá trị về mặt du lịch sinh thái, tạo ra nguồn thu từ các hoạt động tham quan, nghỉ dưỡng.

4. Đặc điểm sông ngòi nước ta và sông ngòi đem lại gì về kinh tế

Đặc điểm sông ngòi Việt Nam:

  • Sông ngòi ở Việt Nam rất dày đặc và phát triển, với hơn 2.360 sông lớn nhỏ.
  • Các con sông chủ yếu có nguồn gốc từ các dãy núi, chảy theo hướng từ Bắc vào Nam.
  • Mạng lưới sông ngòi chủ yếu phân bố ở các vùng đồng bằng, đặc biệt là đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long.

Giá trị kinh tế của sông ngòi:

  • Nước tưới tiêu: Các con sông cung cấp nước cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa ở các đồng bằng.
  • Giao thông: Sông ngòi là tuyến đường giao thông quan trọng, đặc biệt trong các vùng nông thôn, miền núi.
  • Thủy sản: Cung cấp nguồn lợi thủy sản phong phú, đặc biệt là các loài cá và tôm.
  • Cung cấp nguồn nước sinh hoạt: Các con sông cung cấp nguồn nước cho các hoạt động sinh hoạt và công nghiệp.

5. Trình bày đặc điểm khí hậu Việt Nam và khí hậu đem lại những thuận lợi và khó khăn gì đến đời sống và phát triển

Đặc điểm khí hậu:

  • Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, phân chia rõ rệt thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô.
  • Có sự phân hóa khí hậu theo vùng, từ khí hậu nhiệt đới ở miền Nam đến khí hậu ôn đới gió mùa ở miền Bắc, có vùng núi cao với khí hậu mát mẻ.

Thuận lợi:

  • Đất đai màu mỡ: Điều kiện khí hậu thuận lợi giúp đất đai phát triển, thích hợp cho nhiều loại cây trồng.
  • Định hướng phát triển nông nghiệp: Khí hậu nhiệt đới giúp Việt Nam phát triển các ngành nông nghiệp như trồng lúa, cây công nghiệp, và chăn nuôi.
  • Du lịch: Điều kiện khí hậu ấm áp tạo ra tiềm năng du lịch sinh thái, biển, và nghỉ dưỡng.

Khó khăn:

  • Biến đổi khí hậu: Thời tiết bất thường, tình trạng hạn hán và ngập lụt có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
  • Bão lũ: Khu vực miền Trung và miền Bắc thường xuyên bị bão, gây thiệt hại về tài sản và nhân mạng.

6. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thủy văn

Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu:

  • Nhiệt độ tăng: Biến đổi khí hậu làm tăng nhiệt độ trung bình, ảnh hưởng đến mùa vụ nông nghiệp và sức khỏe con người.
  • Mực nước biển dâng: Dẫn đến xói mòn bờ biển và đe dọa các khu vực đồng bằng ven biển, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và sinh kế của người dân.
  • Thời tiết cực đoan: Các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán ngày càng trở nên nghiêm trọng, gây thiệt hại lớn về kinh tế và môi trường.

Ảnh hưởng của thủy văn:

  • Sự thay đổi dòng chảy sông ngòi: Sự thay đổi của thủy văn có thể ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là những khu vực phụ thuộc vào nước sông.
  • Nạn ngập lụt: Các khu vực ven biển và đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên gặp phải ngập lụt, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất.

Biến đổi khí hậu và các vấn đề thủy văn đang là thách thức lớn đối với Việt Nam, đòi hỏi các giải pháp ứng phó và phát triển bền vững

-Việt Nam có ba loại đất chính là đất phù sa, đất feralit, đất mặn và đất phèn. Đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng lúa nước, đất feralit phổ biến ở vùng đồi núi, thích hợp trồng cây công nghiệp, còn đất mặn và đất phèn cần cải tạo để sử dụng hiệu quả. Tuy nhiên, việc xói mòn, bạc màu, ô nhiễm đất đang là vấn đề lớn. Giải pháp cần thiết là canh tác hợp lý, hạn chế hóa chất độc hại và bảo vệ rừng để sử dụng đất bền vững

-Hệ sinh thái Việt Nam rất đa dạng, gồm hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái nước ngọt, hệ sinh thái biển – ven biển và hệ sinh thái nông nghiệp. Mỗi hệ sinh thái đều có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, duy trì đa dạng sinh học và phát triển kinh tế bền vững

-Hồ ở Việt Nam gồm hồ tự nhiên như hồ Ba Bể, hồ Tây và hồ nhân tạo như hồ Hòa Bình, hồ Dầu Tiếng. Các hồ có vai trò quan trọng trong cung cấp nước, sản xuất thủy điện, điều tiết lũ, phát triển du lịch và bảo vệ hệ sinh thái

-Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm mạng lưới dày đặc, lưu lượng nước lớn, theo mùa. Các sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long mang lại nhiều giá trị kinh tế như thủy lợi, thủy điện, giao thông, thủy sản và du lịch. Tuy nhiên, cần có biện pháp kiểm soát lũ lụt để bảo vệ đời sống dân cư.

-Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, chia thành hai mùa rõ rệt. Khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, phát triển du lịch, nhưng cũng gây ra bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất. Vì vậy, cần có biện pháp thích ứng để giảm thiểu tác động tiêu cực

-Biến đổi khí hậu gây ra nước biển dâng, xâm nhập mặn, thời tiết thất thường, ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt. Thủy văn cũng thay đổi, dẫn đến lũ lụt, hạn hán kéo dài. Để ứng phó, cần trồng rừng, xây dựng hệ thống đê điều và áp dụng công nghệ hiện đại để bảo vệ tài nguyên nước và phát triển bền vững

13 tháng 5 2016

loại đất chính của nước ta là " đất phù sa màu mỡ " nước ta tự hào vì có " rừng vàng biển bạc "

13 tháng 5 2016

Nước ta có nhiều loại đất , chiếm diện tích lớn nhất là đất Phe - ra - lít ở vùng đồi núi và đất phù sa đồng bằng . Đất phe - ra - lít có màu đỏ hoặc vàng , thường nghèo mùn , nếu được hình thành từ đá ba dan thì tơi xốp và phì nhiều . Đất phù sa được hình thành do sông ngòi bồi đắp và rất màu mỡ . 

Không copy 100% nha . Chúc bạn học tốt ok

3 tháng 9 2021

Người lao động

K nha

3 tháng 9 2021

người lao động

ht

6 tháng 8 2023

B

Đất nước nhiều đồi núi 18.Độ cao của vùng núi Tây Bắc là bao nhiêu? __________________________ 20.Kể tên các cao nguyên của vùng núi Tây Bắc theo thứ tự từ bắc xuống Nam. _________________________ 23.Vùng núi Trường Sơn nam được giới hạn từ đâu đến đâu? __________________________ 26.Mạch núi cuối cùng của vùng núi Trường Sơn bắc tên gì? __________________________ 28.đặc điểm chính của...
Đọc tiếp

Đất nước nhiều đồi núi

18.Độ cao của vùng núi Tây Bắc là bao nhiêu?

__________________________

20.Kể tên các cao nguyên của vùng núi Tây Bắc theo thứ tự từ bắc xuống Nam.

_________________________

23.Vùng núi Trường Sơn nam được giới hạn từ đâu đến đâu?

__________________________

26.Mạch núi cuối cùng của vùng núi Trường Sơn bắc tên gì?

__________________________

28.đặc điểm chính của vùng núi Trường Sơn nam là gì?

_________________________

29.Kể tên các cao nguyên của vùng núi Trường Sơn nam theo thứ tự từ bắc xuống nam

__________________________

30.địa hình bán bình Nguyên và đồi trung du là ?

_________________________

31.vùng nằm chuyển tiếp giữa đồi núi và đồng bằng được gọi là?

32.Ở Việt Nam địa hình bán Bình Nguyên nguyên được thể hiện rõ nhất ở đâu?

33.địa hình đồi trung du được phân bố chủ yếu ở đâu?

34.Địa hình đồng bằng chiếm bao nhiêu điện tích lãnh thổ Việt Nam?

35.Đồng bằng ở Việt Nam chia thành mấy loại?

36.kể tên các đồng bằng châu thổ sông ở Việt Nam ?

37.ĐBSH được bồi tụ phù sa bởi sông nào?

38.diện tích của ĐBSH là bao nhiêu?

39.nêu đặc điểm địa hình của ĐBSH?

40.ở ĐBSH vùng nào được bồi tụ phù sa?

41.ĐBSCL do phù sa sông nào bồi tụ?

42.diện tích dbscl là bao nhiêu

43.đặc điểm chính về địa hình của dbscl

44.kể tên các vùng trũng lớn của đbscl

0
27 tháng 1 2016

*Đặc điểm tài nguyên đất:
Tài nguyên đất của nước ta đa dạng về loại hình với 64 loại đất khác nhau và được gộp lại làm 13 nhóm đất chính. Trong đó
có 2 nhóm đất quan trọng nhất là: nhóm đất feralit và phù sa.
- Nhóm đất feralit có những đặc điểm chính sau:
+ Nhóm đất feralit chiếm S lớn và phân bố chủ yếu ở các vùng miền núi trung du.
+ Đất feralit có nguồn gốc được hình thành từ quá trình phong hoá các loại đá mẹ (đá gốc).
+ Đất feralit của nước ta nhìn chung là khá màu mỡ có tầng phong hoá dầy, có hàm lượng các ion sắt, nhôm, titan, magiê
khá cao.
+ Đất feralit gồm nhiều loại khác nhau nhưng điển hình là một số loạI sau đây:
· Đất feralit đỏ vàng phân bố nhiều nhất ở trung du miền núi phía Bắc và thích hợp nhất với trồng chè búp, sơn, hồi, lạc,
mía.
· Đất đỏ bazan phong hoá từ các đá bazan có màu nâu đỏ, phân bố nhiều nhất ở Tây Nguyên, ĐNB, Quảng Bình, Quảng
Trị, Nghệ An. Đất này rất tốt thích hợp với trồng cà phê, cao su, tiêu, điều.
· Đất đỏ đá vôi phân bố trong các thung lũng đá vôi và hình thành phong hoá từ đá vôi có màu nâu đỏ. Đất này khá tốt
và thích hợp nhất với trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả mà điển hình là lạc, mía, cam, dừa.
· Đất feralit mùn trên núi phân bố ở các vùng núi cao phía Bắc, đất nhiều mùn thích hợp nhất trồng các cây dược liệu
(tam thất,..) và các cây ăn quả (đào, mận…) cận nhiệt và ôn đới.
· Đất phù sa cổ (đất xám) phân bố nhiều nhất ở vùng ĐNB, đất này có thể sử dụng để trồng cao su, lạc, mía…nhưng phải
đầu tư cải tạo.
· Ngoài các loại đất feralit nêu trên nước ta còn một số loại đất feralit khác có chất lượng xấu: đất trống đồi trọc, đất trơ
sỏi đá, đất đá ong hoá…
- Nhóm đất phù sa gồm những đặc điểm chính sau đây:
+ Đất phù sa chiếm S nhỏ và phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng.
+ Đất phù sa được hình thành do quá trình bồi đắp của phù sa sông.
+ Đất phù sa của nước ta rất màu mỡ trong đó có hàm lượng đạm, lân, kali khá cao và rất thích hợp với trồng các cây ngắn
ngày.
+ Trong nhóm đất phù sa gồm những loại đất chính sau:
· Đất phù sa được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, ven biển, ngoài đê. Đất này rất tốt nhưng vì bị
ngập nước thường xuyên vào mùa mưa nên chỉ được sử dụng để trồng hoa màu vào mùa khô.
· Đất phù sa không được bồi hàng năm phân bố ở các vùng Đông Bắc, ven sông, biển, trong đê. Đất này rất tốt vì được
con người chăm bón thường xuyên và hiện nay đây là địa bàn chính để sản xuất lương thực thực phẩm của cả nước.
· Đất phù sa ngập mặn ven biển phân bố dọc ven biển từ Bắc vào Nam nhưng nhiều nhất là ở ven biển ĐBSH và
ĐBSCL. Đất này phù hợp với trồng: cói, sú, vẹt, bần đước và rất tốt với nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, lợ.
· Đất phù sa nhiễm phèn phân bố trên diện S lớn ở vùng Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên. Đất này cần phải cải
tạo mới có ý nghĩa với phát triển nông nghiệp.
· Đất cát ven biển phân bố dải rác dọc bờ biển từ Bắc vào Nam. . Đất này có thể sử dụng để trồng một số cây công
nghiệp ngắn ngày (lạc, đậu...) và các loại hoa màu lương thực: ngô, khoai, sắn.
- Ngoài các loại đất nêu trên trong hệ phù sa còn nhiều loại đất xấu khác: đất bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu
Qua chứng minh trên ta khẳng định tài nguyên đất đai của nước ta rất đa dạng về loại hình với nhiều tính chất đặc điểm và
giá trị khác nhau.
* Thuận lợi và khó khăn trong khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế, xã hội.
- Thuận lợi:
+ Vì tài nguyên đất của nước ta rất đa dạng về loại hình trong đó có nhiều loại đất feralit và nhiều loại đất phù sa. Chính đó
là những địa bàn cho phép phát triển một hệ thống cây trồng gồm nhiều cây dài ngày (chè, cà phê, cao su,…) và nhiều cây ngắn
ngày (lạc, mía, đậu tương,…). Vì vậy nhân dân ta mới có câu ngạn ngữ “Đất nào cây nấy”.
+ Nước ta có một số loại đất rất tốt: đất đỏ bazan, đất đỏ phù sa được bồi và không bồi hàng năm; những loại đất này lại
phân bố trên S rộng, trên địa hình khá bằng phẳng ở Tây Nguyên, ĐNB, ĐBSH và ĐBSCL. Chính đó là những địa bàn rất tốt với
hình thành các vùng chuyên canh qui mô lớn: cung cấp cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở ĐNB, chuyên canh lúa ở ĐBSH và ĐBSCL.
+ Đất trung du miền núi có S rộng chiếm tới ắ S cả nước trên đó lại có nhiều cao nguyên, bình nguyên và đồng = giữa núi
nổi tiếng như: cao nguyên Mộc Châu (Sơn La), cao nguyên Đức Trọng (Lâm Đồng) và đặc biệt là vùng gò đồi trước núi các tỉnh
miền Trung với nhiều đồng cỏ tự nhiên rộng lớn là những địa bàn rất tốt với nuôi gia súc lớn: bò sữa, bò thịt…
+ Đất trung du miền núi còn là địa bàn rất quan trọng để phát triển lâm nghiệp trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc bảo vệ
môi trường.
+ Dọc bờ biển nước ta với đường bờ biển dài từ Móng Cái ® Hà Tiên là 3260 km, trên đó lại có hàng trăm ngàn ha đầm
phá, cửa sông, vũng, vịnh, bãi, triều nổi tiếng như phá Tam Giang, đầm Cầu Hai, đầm Tây, đầm Dơi…là những địa bàn rất tốt với
nuôi trồng thuỷ sản nước mặn, nước lợ như nuôi tôm, cá, rong câu.

+ Vùng biển nước ta rộng trên 1 triệu km2 trên đó lại có hơn 3000 đảo nhỏ và nhiều đảo lớn lớn: như Cát Bà, Thổ Chu, Phú
Quốc…và 2 quần đảo lớn: HSa, TSa thì ở trên các đảo và ven đảo này là nơi trú ẩn của tàu thuyền rất tốt, đánh bắt, chế biến, nuôi
trồng hải sản đặc biệt là cơ sở để bảo vệ an ninh quốc phòng vùng biển nước ta điển hình là HSa.
- Khó khăn:
+ Khó khăn lớn nhất trong khai thác và sử dụng đất của nước ta là S đất đai nhỏ hẹp đặc biệt là đất nông nghiệp rất ít, bình
quân đầu người chỉ đạt khoảng 0,1 ha cho nên nhân dân ta trong phát triển nông nghiệp không những phải tiết kiệm đất mà còn phải
chi phí lớn để thâm canh, xen canh, tăng vụ, gối vụ, quay vòng đất. Chính vì thế mà bao đời nay người dân Việt Nam quanh năm
phải “bán mặt cho đất, bán lưng cho trời”.
+ Đất đai nước ta nhiều năm qua đã bị con người khai thác sử dụng bừa bãi bởi: du canh du cư, đốt nương làm rẫy, phá
rừng dẫn tới nhiều vùng đất phì nhiêu đang bị thoái hoá nhanh, xấu, đất trống đồi trọc, đất đá ong hoá,…

1tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đâu tư nước ngoài ở nước ta trong những năm qua tăng và cao nhất trong co cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do A kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội B đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo C các thành phàn kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công...
Đọc tiếp

1tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đâu tư nước ngoài ở nước ta trong những năm qua tăng và cao nhất trong co cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do

A kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội B đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo C các thành phàn kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công nghiệp D kết quả của việc nước ta gia nhập WTO

2 chế biến lương thực- thực phẩm là một trong những ngành trọng điểm của nước ta với thế mạnh quan trọng nhất là

A cơ sở vật chất kĩ thuật tiên tiến B nguồn lao động có trình độ cao C nguôn nguyên liệu tại chỗ phong phú D có lịch sử lâu đời

3 Ở miền núi và Tây Nguyên nước ta, sụ phát triển công nghiệp còn nhiều hạn chế chủ yếu do

A tài nguyên thiên nhiên ko phong phú B vị trí địa lý khó trao đổi với các vùng khác C nguồn năng lượng không đủ cho sản suất D thiếu đồng bộ về các điều kiện cho sản xuất công nghiệp

4 Trung du và miền núi là khu vực có họa động công nghiệp kém phát trển nhất nước ta không phải do

A giao thông ko thuận lợi B thiếu lao động kĩ thuật cao C thị trường tiêu thụ hạn chế D nghèo tài nguyên khoáng sản

5 Nguồn nguyên-nhiên liệu chủ yếu cho ac1c nhà máy nhiệt điện ở miền bắc nước ta là do

A khí tự nhiên từ mỏ Tiền Hải B dầu tho từ vùng thêm lục địa phía Nam C dầu nhập khẩu D các mỏ than ở Quảng Ninh

6 phát biểu nào không đúng về đặc điểm ngành công nghiệp chế biền lương thuc -thực phẩm của nước ta

A cơ cấu ngành đa dạng B có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú C sử dụng rấ ít lao động D có thị trường tiêu thụ rộng lớn

0
1tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đâu tư nước ngoài ở nước ta trong những năm qua tăng và cao nhất trong co cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do A kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội B đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo C các thành phàn kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công nghiệp D kết quả của việc...
Đọc tiếp

1tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực có vốn đâu tư nước ngoài ở nước ta trong những năm qua tăng và cao nhất trong co cấu giá trị sản xuất công nghiệp là do

A kết quả của công cuộc đổi mới kinh tế-xã hội B đây là khu vực kinh tế có vai trò chủ đạo C các thành phàn kinh tế khác chưa phát huy được tiềm năng sản xuất công nghiệp D kết quả của việc nước ta gia nhập WTO

2 chế biến lương thực- thực phẩm là một trong những ngành trọng điểm của nước ta với thế mạnh quan trọng nhất là

A cơ sở vật chất kĩ thuật tiên tiến B nguồn lao động có trình độ cao C nguôn nguyên liệu tại chỗ phong phú D có lịch sử lâu đời

3 Ở miền núi và Tây Nguyên nước ta, sụ phát triển công nghiệp còn nhiều hạn chế chủ yếu do

A tài nguyên thiên nhiên ko phong phú B vị trí địa lý khó trao đổi với các vùng khác C nguồn năng lượng không đủ cho sản suất D thiếu đồng bộ về các điều kiện cho sản xuất công nghiệp

4 Trung du và miền núi là khu vực có họa động công nghiệp kém phát trển nhất nước ta không phải do

A giao thông ko thuận lợi B thiếu lao động kĩ thuật cao C thị trường tiêu thụ hạn chế D nghèo tài nguyên khoáng sản

5 Nguồn nguyên-nhiên liệu chủ yếu cho ac1c nhà máy nhiệt điện ở miền bắc nước ta là do

A khí tự nhiên từ mỏ Tiền Hải B dầu tho từ vùng thêm lục địa phía Nam C dầu nhập khẩu D các mỏ than ở Quảng Ninh

6 phát biểu nào không đúng về đặc điểm ngành công nghiệp chế biền lương thuc -thực phẩm của nước ta

A cơ cấu ngành đa dạng B có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú C sử dụng rấ ít lao động D có thị trường tiêu thụ rộng lớn

0
1. Tỉ lệ dân số đô thị của Trung và Nam Mĩ chiếm khoảng a. 74 % dân số b. 75% dân số c. 76 % dân số d. 77 % dân số 2. Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì tập trung ở a. phía Bắc Hồ Lớn. b. ven Thái Bình Dương. c. phía nam Hồ Lớn, Đông Bắc Hoa Kì. d. ven vịnh Mê-hi-cô. 3. Các ngành nông sản xuất khẩu chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ là a. chăn nuôi bò thịt, bò sữa, b. chăn nuôi cừu,...
Đọc tiếp

1. Tỉ lệ dân số đô thị của Trung và Nam Mĩ chiếm khoảng

a. 74 % dân số b. 75% dân số c. 76 % dân số d. 77 % dân số

2. Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kì tập trung ở

a. phía Bắc Hồ Lớn. b. ven Thái Bình Dương.

c. phía nam Hồ Lớn, Đông Bắc Hoa Kì. d. ven vịnh Mê-hi-cô.

3. Các ngành nông sản xuất khẩu chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ là

a. chăn nuôi bò thịt, bò sữa, b. chăn nuôi cừu, lạc đà.

c. cây lương thực. d. cây công nghiệp và cây ăn quả.

4. Phần lớn diện tích khu vực Trung và Nam Mĩ nằm trong môi trường

a. Xích đạo ẩm b. Nhiệt đới c. Ôn đới d. Hàn đới

5. Châu Mĩ tiếp giáp với 3 đại dương

a. Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương.

b. Đại Tây Dương, Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương.

c. Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương

d. Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương

6. Điểm khác biệt cơ bản của quá trình đô thị hóa ở Trung và Nam Mĩ so với Bắc Mĩ là:

a. tỉ lệ dân đô thị cao b. tốc độ nhanh.

c. có nhiều đô thị mới và siêu đô thị d. mang tính chất tự phát.

7 . Đặc điểm chung địa hình khu vực Bắc Âu là:

A. Địa hình băng hà cổ, nhiều fio, hồ, đầm do băng hà tạo thành.

B. Núi, đồng bằng có nguồn gốc do băng hà tạo thành.

C. Địa hình fio, núi, cao nguyên.

D. Nhiều hồ, đầm, núi, cao nguyên.

8. Bờ biển châu Âu có đặc điểm đặc trưng là:

A. Rất khúc khuỷu, ảnh hưởng của biển ăn sâu vào đất liền.

B. Đường bờ biển dài, bị cắt xẻ mạnh.

C. Nhiều bán đảo, vũng vịnh ăn sâu vào đất liền.

D. Cắt xẻ mạnh, nhiều bán đảo, vũng, vịnh, biển ăn sâu vào đất liền.

9. “ Thiên đàng xanh” trên Thái Bình Dương là tên gọi của

A. Lục địa Ô-xtrây-li-a B. Quần đảo Nui Di-len

C. Các đảo trên Thái Bình Dương D. Các đảo châu Đại Dương

10. Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên quá thấp ở châu Âu có ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển kinh tế vì

A. Một số nước có mức tăng dân số âm B. Xảy ra tình trạng nhập cư

C. Thiếu lao động trẻ D. Tất cả các ý trên.

0
Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài: A. Trên 12º vĩ. B. Gần 15º vĩ. C. Gần 17º vĩ. D. Gần 18º vĩ. Câu 2. Nội thuỷ là: A. Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển. B. Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở. C. Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí. D. Vùng nước cách bờ 12 hải lí. Câu 3. Đây là cửa khẩu nằm trên biên giới Lào - Việt. A....
Đọc tiếp

Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài:

A. Trên 12º vĩ. B. Gần 15º vĩ. C. Gần 17º vĩ. D. Gần 18º vĩ.

Câu 2. Nội thuỷ là:

A. Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.
B. Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.
C. Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.
D. Vùng nước cách bờ 12 hải lí.

Câu 3. Đây là cửa khẩu nằm trên biên giới Lào - Việt.

A. Cầu Treo. B. Xà Xía. C. Mộc Bài. D. Lào Cai.

Câu 4. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường:

A. Nằm cách bờ biển 12 hải lí.
B. Nối các điểm có độ sâu 200 m.
C. Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
D. Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.

Câu 5. Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu:

A. Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.
B. Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.
C. Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang.
D. Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.

Câu 6. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

A. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34'B đến 23º23'B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

Câu 7. Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam - pu - chia.

A. Hải Phòng. B. Cửa Lò. C. Đà Nẵng. D. Nha Trang

Câu 8. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ:

A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
C. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
D. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

Câu 9. Quần đảo Trường Sa thuộc:

A. Tỉnh Khánh Hoà. B. Thành phố Đà Nẵng.
C. Tỉnh Quảng Ngãi. D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Câu 10. Loại gió có tác động thường xuyên đến toàn bộ lãnh thổ nước ta là:

A. Gió mậu dịch. B. Gió mùa.
C. Gió phơn. D. Gió địa phương.

Câu 11. Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:

A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
C. Phát triển các ngành kinh tế biển.
D. Tất cả các thuận lợi trên.

Câu 12. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

A. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.
B. Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.
C. Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 13. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước:

A. Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.
B. Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.
C. Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 14. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
B. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
C. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Câu 15. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do:

A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

Câu 16. Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức:

A. Tài nguyên đất. B. Tài nguyên biển.
C. Tài nguyên rừng. D. Tài nguyên khoáng sản.

Câu 17. Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của:

A. Ngành công nghiệp năng lượng; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.
B. Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt.
C. Ngành giao thông vận tải và du lịch.
D. Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm.

Câu 18. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía:

A. Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.
B. Phía đông Phi - líp - pin và phía tây của Việt Nam.
C. Phía đông Việt Nam và tây Phi - líp - pin.
D. Phía bắc của Xin - ga - po và phía nam Ma - lai - xi - a.

Câu 19. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:

A. Trung Quốc và Lào. B. Lào và Cam - pu - chia.
C. Cam - pu - chia và Trung Quốc. D. Trung Quốc, Lào và Cam - pu - chia

Câu 20. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:

A. Đường ô tô và đường sắt. B. Đường biển và đường sắt.
C. Đường hàng không và đường biển. D. Đường ô tô và đường biển.

2
7 tháng 6 2017

Câu 1. Lãnh thổ nước ta trải dài:

A. Trên 12º vĩ. B. Gần 15º vĩ. C. Gần 17º vĩ. D. Gần 18º vĩ.

Câu 2. Nội thuỷ là:

A. Vùng nước tiếp giáp với đất liền nằm ven biển.
B. Vùng nước tiếp giáp với đất liền phía bên trong đường cơ sở.
C. Vùng nước cách đường cơ sở 12 hải lí.
D. Vùng nước cách bờ 12 hải lí.

Câu 3. Đây là cửa khẩu nằm trên biên giới Lào - Việt.

A. Cầu Treo. B. Xà Xía. C. Mộc Bài. D. Lào Cai.

Câu 4. Đường cơ sở của nước ta được xác định là đường:

A. Nằm cách bờ biển 12 hải lí.
B. Nối các điểm có độ sâu 200 m.
C. Nối các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
D. Tính từ mức nước thủy triều cao nhất đến các đảo ven bờ.

Câu 5. Đi từ bắc vào nam theo biên giới Việt - Lào, ta đi qua lần lượt các cửa khẩu:

A. Tây Trang, Cầu Treo, Lao Bảo, Bờ Y.
B. Cầu Treo, Tân Thanh, Lao Bảo, Bờ Y.
C. Bờ Y, Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang.
D. Lao Bảo, Cầu Treo, Tây Trang, Bờ Y.

Câu 6. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ:

A. Lãnh thổ kéo dài từ 8º34'B đến 23º23'B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
B. Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
C. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới.
D. Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và hải dương trên đường di lưu của các loài sinh vật.

Câu 7. Đây là cảng biển mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Cam - pu - chia.

A. Hải Phòng. B. Cửa Lò. C. Đà Nẵng. D. Nha Trang

Câu 8. Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, châu Phi là nhờ:

A. Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
B. Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
C. Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
D. Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.

Câu 9. Quần đảo Trường Sa thuộc:

A. Tỉnh Khánh Hoà. B. Thành phố Đà Nẵng.
C. Tỉnh Quảng Ngãi. D. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Câu 10. Loại gió có tác động thường xuyên đến toàn bộ lãnh thổ nước ta là:

A. Gió mậu dịch. B. Gió mùa.
C. Gió phơn. D. Gió địa phương.

Câu 11. Vị trí địa lí nước ta tạo điều kiện thuận lợi cho việc:

A. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực Đông Nam Á và thế giới.
C. Phát triển các ngành kinh tế biển.
D. Tất cả các thuận lợi trên.

Câu 12. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam có nghĩa vụ và quyền lợi nào dưới đây?

A. Có chủ quyền hoàn toàn về thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các tất cả các nguồn tài nguyên.
B. Cho phép các nước tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu, cáp quang ngầm.
C. Cho phép các nước được phép thiết lập các công trình nhân tạo phục vụ cho thăm dò, khảo sát biển.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 13. Đối với vùng đặc quyền kinh tế, Việt Nam cho phép các nước:

A. Được thiết lập các công trình và các đảo nhân tạo.
B. Được tổ chức khảo sát, thăm dò các nguồn tài nguyên.
C. Được tự do hàng hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang biển.
D. Tất cả các ý trên.

Câu 14. Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta

A. Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
B. Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
C. Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
D. Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.

Câu 15. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới - ẩm - gió mùa của nước ta là do:

A. Vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định.
B. Ảnh hưởng của các luồng gió thổi theo mùa từ phương bắc xuống và từ phía nam lên.
C. Sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển.
D. Ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình.

Câu 16. Ở nước ta, loại tài nguyên có triển vọng khai thác lớn nhưng chưa được chú ý đúng mức:

A. Tài nguyên đất. B. Tài nguyên biển.
C. Tài nguyên rừng. D. Tài nguyên khoáng sản.

Câu 17. Ở nước ta, khai thác tổng hợp giá trị kinh tế của mạng lưới sông ngòi dày đặc cùng với lượng nước phong phú là thế mạnh của:

A. Ngành công nghiệp năng lượng; ngành nông nghiệp và giao thông vận tải, du lịch.
B. Ngành khai thác, nuôi trồng và chế biển thủy sản nước ngọt.
C. Ngành giao thông vận tải và du lịch.
D. Ngành trồng cây lương thực - thực phẩm.

Câu 18. Biển Đông là vùng biển lớn nằm ở phía:

A. Nam Trung Quốc và Đông Bắc Đài Loan.
B. Phía đông Phi - líp - pin và phía tây của Việt Nam.
C. Phía đông Việt Nam và tây Phi - líp - pin.
D. Phía bắc của Xin - ga - po và phía nam Ma - lai - xi - a.

Câu 19. Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với:

A. Trung Quốc và Lào. B. Lào và Cam - pu - chia.
C. Cam - pu - chia và Trung Quốc. D. Trung Quốc, Lào và Cam - pu - chia

Câu 20. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải:

A. Đường ô tô và đường sắt. B. Đường biển và đường sắt.
C. Đường hàng không và đường biển. D. Đường ô tô và đường biển.

9 tháng 6 2017

gan 15 vi do ma ban