Báo cáo học liệu
Mua học liệu
Mua học liệu:
-
Số dư ví của bạn: 0 coin - 0 Xu
-
Nếu mua học liệu này bạn sẽ bị trừ: 0 coin\Xu
Để nhận Coin\Xu, bạn có thể:

Bài 22. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO SVIP
Nội dung này do giáo viên tự biên soạn.
Bài 22. PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN, ĐẢO
1. Biển và đảo Việt Nam
- Việt Nam có đường bờ biển dài 3 260 km và vùng biển rộng khoảng 1 triệu km2.
- Vùng biển Việt Nam bao gồm 5 bộ phận: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
- Cả nước có 28 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển.
- Tính đến năm 2022, cả nước có 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo thuộc 8 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
a) Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển, đảo
(Phản hồi phiếu học tập – phụ lục)
b) Ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo có ý nghĩa quan trọng đối với:
+ Bảo vệ tài nguyên, môi trường: Thông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
+ Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.
3. Khai thác tài nguyên và bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo
- Thực trạng: Tài nguyên biển, đảo được khai thác ngày càng hiệu quả. Công tác quản lí, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo được chú trọng. Tuy nhiên, một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường còn xảy ra ở một số nơi; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm.
- Một số giải pháp để khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo:
+ Đánh giá tiềm năng, giá trị các tài nguyên biển quan trọng. Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên biển.
+ Ngăn ngừa, kiểm soát và giảm ô nhiễm môi trường biển, đảo.
+ Quản lí và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, đảo; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển.
+ Tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu trong phòng, chống ô nhiễm môi trường biển, đảo.
+ Tuyên truyền, giáo dục người dân có ý thức và hành động bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.
4. Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của VN ở biển Đông
* Để giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông cần:
- Dựa trên các căn cứ pháp luật quốc tế, pháp luật của Việt Nam.
- Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức toàn dân về giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phát triển khoa học công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản về biển, đảo.
- Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển.
- Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật trên biển.
- Tăng cường và mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế về biển.
- Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững kinh tế biển, đảo
luyện tập
Câu 1. Chiều dài đường bờ biển và diện tích vùng biển của nước ta tương ứng là
A. 2360km và khoảng 1,0 triệu km2. B. 3160km và khoảng 0,5 triệu km2.
C. 3260km và khoảng 1 triệu km2. D. 3460km và khoảng 2 triệu km2.
Câu 2. Vùng biển nước ta được cấu thành từ các bộ phận.
A. 5 bộ phận. B. 2 bộ phận.
C. 3 bộ phận. D. 4 bộ phận.
Câu 3. Những thùng dầu đầu tiên được khai thác ở nước ta vào năm nào sau đây?
A. 1966. B. 1976. C. 1986. D. 1996.
Câu 4. Số lượng cảng biển của nước ta hiện nay là hơn
A. 110. B. 120. C. 100. D. 130.
Câu 5. Dọc bờ biển nước ta có
A. 110 – 120 bãi tắm. B. Trên 120 bãi tắm.
C. Dưới 100 bãi tắm. D. 100 – 110 bãi tắm.
Câu 6. Nước ta có khoảng bao nhiêu hòn đảo?
A. 4000. B. 2000. C. 3000. D. 5000.
Câu 7. Bờ biển nước ta kéo dài khoảng 3260 km từ
A. Mũi Cà Mau đến Hà Tiên. B. Móng Cái đến Vũng Tàu.
C. Vũng Tàu đến Mũi Cà Mau. D. Móng Cái đến Hà Tiên.
Câu 8. Một trong những hoạt động đang được ưu tiên của ngành thủy sản nước ta hiện nay là
A. tập trung khai thác hải sản ven bờ.
B. phát triển khai thác hải sản xa bờ.
C. đầu tư đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
D. hình thành các cảng cá dọc bờ biển.
Câu 9. Phương hướng để bảo vệ tài nguyên và môi trường biển không phải là
A. Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có.
B. Tiếp tục khai thác khoáng sản biển.
C. Bảo vệ và phát triển nguồn thủy sản.
D. Phòng chống ô nhiễm biển.
Câu 10. Nước ta có bao nhiêu huyện đảo?
A. 13. B. 10. C. 11. D. 12.
Bạn có thể đăng câu hỏi về bài học này ở đây