Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Mùa xuân đang đến. ( NG)
Cô ấy tên là Xuân ( NC )
Người nước ngoài có mũi rất cao ( NG )
Mũi thuyền nhọn hoắt ( NC )
Đôi tay ( NG )
tay xe máy ( NC )
đôi chân ( NG)
chân chống ( NC )
con đường ( NG )
hạt đường ( NC )
Màu xanh ( NG )
xanh xao ( NC )
cái tai ( NG)
tai bèo ( NC )
Đôi mắt ( NG )
mắt na ( NC )
bai 1: Dùng bộ phận cây côi để chĩ bộ phận của cơ thế người:
- Lá: lá phối, lá gan, lá lách, lá mỡ.
- Quả: quả tim, quả thận
- Búp: búp ngón tay.
- Bắp chuối: bắp tay, bắp chân
- Buồng chuối: buồng trứng
bai 2: a) neu len 2 nghia cua tu bung. Do la nghia bong va nghia den. Em dong tinh
b) Tu " bung " chi bo phan cua co the
- bieu tuong y nghia sau kin
- chi bo phan cua co the
Bài 1:
Từ ghép tổng hợp là: Đi đứng, ăn ở, học hành
Từ ghép phân loại là: Vui mừng , cong queo , vui lòng , san sẻ , vụ việc , ồn ào , uống nước , xe đạp , thằn lằn , chia sẻ , nước uống
Từ láy là: San sẻ, ồn ào, thằn lằn
Từ kết hợp hai từ đơn là: Đi đứng, ăn ở, vui mừng, vui lòng, uống nước, nước uống
Bài 2:
A. Giáo mác, giáo viên, giáo xứ,...
B. -Giáo mác là Binh khí thời xưa nói chung.
-Giáo viên là người giảng dạy, giáo dục cho học viên, lên kế hoạch, tiến hành các tiết dạy học
-Giáo xứ là một cộng đoàn và đơn vị địa giới trong một giáo phận.
- Bụng :bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày, v.v.
- Ngọn : phần trên cùng của cây, là phần cao nhất và có hình nón, đối lập với gốc
- Mũi : bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi
Đặt câu :
- Mấy ngày nay , anh ta chưa có hột cơm nào vào bụng.
- Anh ta trèo lên tận ngọn cây .
- Cô ấy bị ngạt mũi
- Mũi :
+ Nghĩa gốc: Phần nhô cao theo trục dọc của mặt, giữa trán và môi trên, trong đó có phần phía trước của hai lỗ vừa để thở, vừa là bộ phận của cơ quan khứu giác. Ví dụ: mũi lõ, mũi tẹt, sổ mũi, khịt mũi,…
+ Các trường hợp chuyển nghĩa thường gặp: Phần nhọn hoặc nhọn và sắc ở đầu một vật (mũi kim, mũi kéo, mũi dao). Phần đất nhọn nhô ra biển, sông (mũi Cà Mau, mũi đất). Hướng triển khai lực lượng, phần lực lượng quân đội tiến lên trước (cánh quân chia thành ba mũi, mũi quân thọc sâu vào lòng địch).(…)
- Bụng : Từ bụng được nói đến với hai ý nghĩa: chỉ
“bộ phận cơ thể người hoặc động vật chứa ruột và dạ dày”(1);
“biểu tượng của ý nghĩ sâu kín, không bộc lộ ra, đối với người, với việc nói chung”(2)
Nhưng từ bụng còn có thể được nói đến với ý nghĩa: chỉ bộ phận phình to ở giữa của một số sự vật(3).
- Ăn cho ấm bụng thuộc nghĩa (1);
Anh ấy tốt bụng thuộc nghĩa (2);
Chạy nhiều, bụng chân rất săn chắc thuộc nghĩa (3).
Bụng : bộ phận của cơ thể người , động vật , chứa bộ máy tiêu hóa...
Đặt câu : Từ sáng đến giờ , nó chưa có một hạt cơm nào vào bụng.
Ngọn : phần chót cao nhất của cây
Đặt câu : Nó đang trèo lên ngọn cây
Mũi : phần nhô cao ở giữa mặt người , động vật là cơ quan để thở và ngửi
Đặt câu : Cô ấy bị ngạt mũi.
- Bụng :bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột, dạ dày, v.v.
- Ngọn : phần trên cùng của cây, là phần cao nhất và có hình nón, đối lập với gốc
- Mũi : bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngửi
Đặt câu :
- Mấy ngày nay , anh ta chưa có hột cơm nào vào bụng.
- Anh ta trèo lên tận ngọn cây .
- Cô ấy bị ngạt mũi
Ngọt : Ngọt ngào
Tươi : Tươi vui
Mũi : Mũi thuyền
Xuân : Tuổi xuân
Già : Bà già
Xấu : Xấu bụng
Bụng : Bụng chân
anh ấy hát rất ngọt ngào
đất mũi cà mau rất đẹp
mẹ em đã 30 tuổi xuân