K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 7 2019

Đáp án A

Với 40,27 gam A

27 tháng 11 2018

Chọn A

17 tháng 9 2019

Chọn đáp án C

Nhận xét: X + NaOH → Muối + H2O || Y + NaOH → Muối + CH3OH.

Do NaOH và H2O không đốt được độ chênh lệch mol O2 là do đốt CH3OH.

|| nY = nCH3OH = ∆nO2 ÷ 1,5 = (0,7 – 0,625) ÷ 1,5 = 0,05 mol.

► Quy E về C2H3NO, CH2, H2O và HCOOCH3 nHCOOCH3 = 0,05 mol.

Đặt nC2H3NO = x; nCH2 = y nO2 đốt E = 2,25x + 1,5y + 0,05 × 2 = 0,7 mol.

● Muối gồm x mol C2H4NO2Na; y mol CH2 và 0,05 mol HCOONa.

mmuối = 97x + 14y + 0,05 × 68 = 24,2(g) || Giải hệ có: x = 0,2 mol; y = 0,1 mol.

Do nGly-Na > nAla-Na ghép 1 CH2 vào HCOONa dư 0,05 mol CH2.

nAla = nCH2 còn = 0,05 mol nGly = 0,2 - 0,05 = 0,15 mol.

► Gly : Ala = 0,15 ÷ 0,05 = 3 : 1 chọn C.

Hòa tan x gam hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Al vào y gam dung dịch HNO3 24%. Sau phản ứng thu được dung dịch A (không chứa muối amoni) và 0,896 lít hỗn hợp X gồm 3 khí không màu có khối lượng 1,32 gam. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, phản ứng xong thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại khí Z (có tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 18). Nếu cho từ từ...
Đọc tiếp

Hòa tan x gam hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Al vào y gam dung dịch HNO3 24%. Sau phản ứng thu được dung dịch A (không chứa muối amoni) và 0,896 lít hỗn hợp X gồm 3 khí không màu có khối lượng 1,32 gam. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, phản ứng xong thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại khí Z (có tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 18). Nếu cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thấy cân nặng 6,42 gam (không có khí thoát ra). Biết rằng HNO3 đã lấy dư 15% so với lượng cần thiết, các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, giá trị của x và y lần lượt là

1
19 tháng 3 2018

Đáp án A

Xử lý hỗn hợp khí X: 3 khí đó

chỉ có thể là NO, N2 và N2O.

NO + ½O2 → NO2 

và bị giữ lại bởi NaOH.

Hỗn hợp khí Y chứa

N2 và N2O với

MT.bình = 36 = MT.bình cộng của 2 khí.

nN2 = nN2O 

Đặt nNO = a và nN2 = nN2O = b

Ta có hệ:

a + 2b = 0,04

& 30a + 28b + 44b = 1,32 

a = 0,02 và b = 0,01.

∑ne cho nhận 

= 3nNO + 10nN2 + 8nN2O = 0,24 mol.

● Đặt số mol 2 kim loại lần lượt là

x và y ta có hệ:

(24+17×2).x + (27+17×3)y = 6,42

& 2x + 3y = 0,24.

nMg = 0,03 và nAl = 0,06 mol

 mHỗn hợp kim loại = 2,34 gam

+ Bảo toàn nguyên tố Nitơ 

nHNO3 đã pứ = 0,24 + 0,02 + 0,01×2×2

= 0,3 mol.

∑nHNO3 ban đầu = 0,3 + 0,3×0,15

= 0,345 mol

mDung dịch HNO3 = h3LYGnL7jUqq.png 

90,5625 gam

16 tháng 12 2019

18 tháng 11 2018

Đáp án D.

18 tháng 11 2015

TL:

Glyxin: H2N-CH2-COOH (75 g/mol), axit cacboxylic: R(COOH)n.

Phần 1: Khi cho hh X phản ứng với NaOH thì muối thu được gồm: H2N-CH2-COONa và R(COONa)n.

Khí Y khi cho đi qua Ca(OH)2 dư thì CO2 và H2O bị hấp thụ còn N2 thoát ra ngoài. Do đó khối lượng tăng lên 20,54 g chính là khối lượng của hh CO2 và H2O.

Mặt khác: CO2 + Ca(OH)2 \(\rightarrow\) CaCO3 + H2O, số mol của CaCO3 là 0,34 mol = số mol của CO2.

Suy ra, khối lượng của H2O = 20,54 - 44.0,34 = 5,88 g.

Như vậy, có thể thấy trong 1/2 hh X gồm có các nguyên tố (C, H, O, và N). Theo định luật bảo toàn nguyên tố ta có: 

số mol của C = n(CO2) + n(Na2CO3) = 0,34 + 0,1 = 0,44 mol.

số mol của H = 2n(H2O) + nNa = 2.5,58/18 + 2.0,1 = 0,82 mol.

số mol của O = 2nNa = 0,4 mol.

Phần 2: Khi cho phản ứng với HCl chỉ có glyxin tham gia phản ứng: H2N-CH2-COOH + HCl \(\rightarrow\) ClH3N-CH2-COOH. Số mol của glyxin = số mol của HCl = 0,04 mol.

Do đó, trong 1/2 hh X thì số mol của N = 0,04 mol.

Như vậy, khối lượng của 1/2 hh X = mC + mH + mO + mN = 12.0,44 + 0,82.1 + 16.0,4 + 0,04.14 = 13,06 gam.

Khối lượng của glyxin trong 1/2 hh X = 75.0,04 = 3 gam.

Phần trăm khối lượng của glyxin trong hh X = 3/13,06 x 100% = 22,97%. (đáp án D).

19 tháng 11 2015

Em cám ơn anh nhiều!

28 tháng 8 2019

Đáp án D

nH2SO4 = 0,565 mol ; nSO2 = 0,015 mol

+) Phần 1 : Mkhí = 32,8g ; nkhí = 0,0625 mol

Hỗn hợp khí không màu có 1 khí hóa nâu là NO và N2O

=> nNO = 0,05 ; nN2O = 0,0125 mol

Muối thu được là muối sunfat => có S trog D

Qui hỗn hợp D về dạng : Al (x mol) ; O (y mol) ; S (z mol)

Giả sử phản ứng D + HNO3 tạo t mol NH4+

Bảo toàn e : 3nAl + 6nS = 2nO + 3nNO + 8nN2O + 8nNH4

=>3x + 6z = 2y + 0,15 + 0,1 + 8t(1)

Muối sunfat thu được có : NH4+ ; Al3+ ; SO42-

Bảo toàn điện tích : nNH4 + 3nAl = 2nSO4

=>t + 3x = 2z(2)

Khi Cho dung dịch muối này phản ứng với NaOH vừa đủ thì :

Al3+ + 4OH- -> AlO2- + 2H2O

NH4+ + OH- -> NH3 + H2O

=> nNaOH = 4x + t = 0,13(3)

+) Phần 2 : (Al ; O ; S) + O2(không khí) -> ( 0,5x mol Al2O3) + SO2 ↑

=> mgiảm = mS – mO thêm

=>1,36 = 32z – 16.(1,5x – y)(4)

Giải hệ (1,2,3,4) => x = y = 0,03 ; z = 0,05 ; t = 0,01 mol

Vậy D có : 0,02 mol Al2O3 ; 0,02 mol Al ; 0,1 mol S

Bảo toàn e : 2nSO2 + 6nS = 3nAl pứ => nAl pứ = 0,21 mol

nH2SO4 = 3nAl2O3 pứ + (1,5nAl + nSO2 + nS)

=> nAl2O3 = 0,045 mol

Vậy hỗn hợp đầu có : 0,065 mol Al2O3 và 0,23 mol Al

=> m = 12,84g

26 tháng 2 2018

Đáp án : A

Qui hỗn hợp E về E2 : x mol đipeptit (Gly,Ala) và y mol Este

Ta thấy NaOH và H2O không cần O2 để đốt ;

CH3OH cần 1,5y mol O2 để đốt

=> Bảo toàn O có : 0,7 = 0,625 + 1,5y

=> y = 0,05 mol

Mặt khác , hỗn hợp qui đổi E2 đốt cháy cho số mol :

n C O 2 = n H 2 O = (3x + 2y + 0,7.2)/3 = (x + 0,5) mol

=> mE2 = 14.(0,5 + x) + 76x + 32y (g)

Mà nNaOH dùng = (2x + 0,05) mol

Bảo toàn khối lượng :

14.(0,5 + x) + 76x + 32y + 40.(2x + 0,05) = 24,2 + 18x + 32y

=> x = 0,1 mol

=> Cố C trung bình trong E2 = 0,6/(0,1 + 0,05) = 4

=> Số Ceste ≤ 3. Có 2 trường hợp xảy ra :

TH1 : este là HCOOCH3 .

Gọi số mol Gly = a ; Ala = b thì có :

=> 2a + 3b = 0,6 – 0,05.2 và a + b = 0,2

=> a = b = 0,1 mol (Loại do nGly > nAla)

TH2 : este là CH3COOCH3

=> 2a + 3b = 0,45 và a + b = 0,2

=> a = 0,15 ; b = 0,05 (TM)

=> a : b = 0,15 : 0,05 = 3 : 1

28 tháng 8 2019