Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Từ thông cực đại: \(\phi_0=N.B.S = 2000.10^{-2}.0,2^2=0,8Wb\)
t = 0 chọn lúc mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức, có nghĩa véc tơ pháp tuyến của khung trùng với đường sức
\(\Rightarrow \varphi =0\)
Vậy biểu thức từ thông: \(\phi=0,8.\cos(100\pi t)(Wb)\)
Để giải bài tập này thì em chú ý đến hiện tượng như sau: Ban đầu thì điện tích chuyển động với vận tốc v cùng hướng với đường sức và lúc này electron chịu tác dụng của lực điện ngược chiều điện trường => Đến vị trí A nào đó điện tích sẽ có vận tốc = 0. Và lực điện kéo điện tích lại vị trí ban đầu O.
O A v q<0 E F
Gai đoạn 1 (O-A): AD Định lí biến thiên động năng:
\(\frac{1}{2}mv^2_2-\frac{1}{2}mv^2=A_F=qEd\)
\(\Rightarrow0-\frac{1}{2}mv^2=-1,6.10^{-19}.182.d\Rightarrow d=0,16m\) với \(m_e=9,1.10^{-31}kg;v=3200000\)m/s.
\(v^2-v_1^2=2aS\Rightarrow a=0^2-\frac{\left(32.10^5\right)^2}{2S}=-3,8.10^{13}\) m/s^2
\(\Rightarrow v=v_0+at\Rightarrow t=8,42.10^8s\)
Giai đoạn 2(A-O): Tương tự \(t_2=t_1\)
Vậy thời gian để e trở lại vị trí ban đầu là \(t=1,68.10^7s\)
Ví dụ 3.
Độ lớn cường độ điện trường: \(A=qEd\Rightarrow E=\dfrac{A}{q\cdot d}=\dfrac{2}{5\cdot10^{-6}\cdot0,1}=4\cdot10^6\)V/m
Ví dụ 4:
Độ lớn của điện tích:
\(A=qEd\Rightarrow q=\dfrac{A}{d\cdot E}=\dfrac{15\cdot10^{-5}}{5\cdot10^{-2}\cdot1000}=3\cdot10^{-6}C\)
Suất điện động cảm ứng được tính theo công thức:
ec= N \(\left|\frac{\Delta\text{Φ}}{\Delta t}\right|=N\left|\frac{BS\left(cos\alpha_2-cos\alpha_1\right)}{\Delta t}\right|=100\left|\frac{0,2.300.10^{-4}\left(cos0-cos90^0\right)}{0,5}\right|=1,2V\)
Chọn D