Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Phân tử ADN con có nguyên liệu hoàn toàn mới: \(3.\left(2^5-2\right)=90\)
- Phân tử ADN con có nguyên liệu của môi trường: \(3.\left(2^5-1\right)=93\)
- Phân tử ADN con có mang mạch đơn của mẹ: \(3.2=6\)
- Mạch polinucleotit có nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào: \(3.2.\left(2^5-1\right)=186\)
a,
Gọi x, y, z là số lần nguyên phân của mỗi hợp tử 1, 2, 3
Hợp tử 1 đã nhận của môi trường 280 crômatit
-> 2n . (2x - 1) = 280 (1)
Hợp tử 2 đã tạo ra các tế bào con chứa 640 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi
-> 2n . 2y = 640 (2)
Hợp tử 3 tạo ra các tế bào con chứa 1200 nhiễm sắc thể đơn mới hoàn toàn.
-> 2n . (2z - 2) = 1200 (3)
Tổng số NST trong các tế bào con tạo ra từ 3 hợp tử nói trên là 2240.
-> 2n . (2x + 2y + 2z) = 2240 (4)
Từ (1), (2), (3), (4) -> 2n = 40, xx = 3, y = 4 , z = 5
b.
Số lần nguyên phân của hợp tử 1 là 3 -> số TB con sinh ra là 8
Số lần nguyên phân của hợp tử 2 là 4 -> số TB con sinh ra là 16
Số lần nguyên phân của hợp tử 3 là 5 -> số TB con sinh ra là 32
\(a)\)\(2n=20\)
Gọi số đợt nguyên phân của phân của hợp tử \(1\)là \(a\)
Suy ra số lần nguyên phân của hợp tử \(2\)là \(\frac{a}{4}\)
Số lafn nguyên phân hợp tử \(3\)là \(2a\)
Số lượng NST đơn trong tất cả các tế bào con sinh ra từ \(3\) hợp tử bằng \(5480\)
Ta có hệ:
\(\left(2^a+a^{\left(\frac{a}{4}\right)}+2^{2a}\right).2n=5480\Rightarrow a=4\)
b) Số NST môi trường cung cấp cho quá trình nguyên phân của các hợp tử:
Hợp tử \(1\): \(\left(2^4-1\right).2n=300\)
Hợp tử \(2\): \(\left(2^1-1\right).20=20\)
Hợp tử \(3\): \(\left(2^8-1\right).20=5100\)
@Hoàng_Tuấn
a)theo.đề ta có
10×2n×(2^k-1)=2480(1)
10×2n×2^k=2560->2^k=2560/(20n)
thay 2^k vào (1)
-> n=4>2n=8
b) 2^k=2560/80=32
số tb tạo ra sau NP là 32×10=320
gọi x là số gtử mỗi tbsduc tạo ra ta có
10=(128/x×320)×100
->x=4
vậy tbsduc trên là ddực
Câu 1: Phân biệt các loại cacbohidrat:
- Giống nhau: Đều được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O và được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. Chức năng là nguồn cung cấp năng lượng và làm vật liệu cấu trúc cho TB.
- Khác nhau: có 3 loại cacbohidra: đường đơn, đường đôi và đường đa
+ Đường đôi: gồm 2 phân tử đường liên kết với nhau, có chức năng cung cấp năng lượng và cấu tạo nên đường đa.
+ Đường đa: gồm rất nhiều đường đơn liên kết với nhau, có chức năng dự trữ năng lượng và cấu trúc.
+ Đường đơn: có chức năng dự trữ năng lượng và cấu tạo nên đường đôi và đường đa.
Câu 3:
a: Số nu của phân tử ADN là: N = \(\frac{L}{3.4}\) x 2 = (17000 : 3.4) x 2 = 10000
Số chu kỳ xoắn C = N : 20 = 10000 : 20 = 500
b. Số nu A = 3000
ta có: A + G = N : 2 = 10000 : 2 = 5000 nên G = 2000
A = T = 3000, G = X = 2000
Số liên kết H = 2A + 3G = 2 x 3000 + 3 x 2000 = 12000
c. A1 + A2 = A nên A2 = 3000 - 1000 = 2000 = T1
G1 + G2 = G nên G2 = 2000 - 1500 = 500 = X1
Ta có: A1 = T2 = 1000; T1 = A2 = 2000; G1 = X2 = 1500; X1 = G2 = 500
%A1 = %T2 = 20%, %A2 = %T1 = 40%
%G1 = %X2 = 30%, %X1 = %G2 = 10%
%A = %T = 30%, %G = %X = 20%
I Sai. Tế bào nhân sơ chưa có hệ thống nội màng và bào quan có màng bao bọc.
II Đúng.
III Sai. S/V càng lớn, quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường càng nhanh.
IV Đúng. Plasmid không phải vật chất di truyền tối cần thiết.
Đáp án C
C1:gọi số lần nhân đôi là n ta có:
10.2.(2^n-1)=140
=> n=3
C3:Số nu loại G bằng số nu loại X và bằng: 1140:(2^2-1)=380
C2:Sau 10 lần phân đôi thì tất cả ADN con đều chứa N14
=> Số vi khuẩn con có N14=2^10=1024.